- Mã LHQ
- CFi.010
- Chế độ trừng phạt
- CH Trung Phi (Ủy ban 2127)
- Loại
- Cá nhân
- Chức danh
- Cấp phó, Quân đội Kháng chiến của Chúa
Deputy, Lord’s Resistance Army - Ngày sinh
- 1994; 1993; 1995; 1992
- Địa chỉ
- Kafia Kingi (một vùng trên biên giới Sudan và Nam Sudan mà quy chế cuối cùng chưa được xác định)
Kafia Kingi (a territory on the border of Sudan and South Sudan whose final status has yet to be determined) - Bí danh
- Ali Bashir Lalobo; Ali Lalobo; Ali Lalobo Bashir; Ali Mohammad Labolo; Ali Mohammed; Ali Mohammed Kony; Ali Mohammed Labola; Ali Mohammed Lalobo; Ali Mohammed Salongo; “1-P” (độ tin cậy thấp); “Bashir” (độ tin cậy thấp); “Caesar” (độ tin cậy thấp); “One-P” (độ tin cậy thấp); Otim Kapere (độ tin cậy thấp)
- Ngày chỉ định
- 23/08/2016
Bản dịch tham khảo. Bản tiếng Anh của Liên hợp quốc là bản gốc; khi sàng lọc, đối chiếu phải dùng bản gốc.
Thông tin khác (nguyên văn LHQ)
Ali Kony is a deputy in the Lord’s Resistance Army (LRA) (CFe.002), a designated entity and the son of LRA leader Joseph Kony (CFi.009), a designated individual. Ali was incorporated into the LRA’s leadership hierarchy in 2010. He is part of a group of senior LRA officers who are based with Joseph Kony. INTERPOL-UN Security Council Special Notice:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Bản dịch tham khảo: Ali Kony là một cấp phó trong Quân đội Kháng chiến của Chúa (LRA) (CFe.002), một thực thể bị chỉ định, và là con trai của thủ lĩnh LRA Joseph Kony (CFi.009), một cá nhân bị chỉ định. Ali được đưa vào hệ thống lãnh đạo của LRA năm 2010. Ông ta thuộc một nhóm sĩ quan cao cấp của LRA đóng cùng với Joseph Kony. Thông báo đặc biệt INTERPOL – Hội đồng Bảo an LHQ:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Nếu đối tác của bạn trùng với bản ghi này: tạm dừng giao dịch, phong tỏa không chậm trễ tiền, tài sản liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.