Câu hỏi thường gặp
Bộ lọc, tìm trong mục
Thông tin trên trang này có giá trị pháp lý không?
Trang này là kênh thông tin của Cơ quan thường trực 81. Toàn văn văn bản pháp luật được đăng để tra cứu thuận tiện, nhưng bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan ban hành công bố.
Kết quả tra cứu danh sách chỉ định và danh mục kiểm soát có giá trị tham khảo, giúp nhận diện sớm. Nghĩa vụ cụ thể của tổ chức, cá nhân được xác định theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Bản tiếng Anh của nội dung trên trang là bản dịch tham khảo; khi có khác biệt, bản tiếng Việt là bản gốc có giá trị. Một số mục còn mang nhãn "dịch máy" trong thời gian chờ người duyệt đọc lại.
Nếu phát hiện sai sót, xin báo qua trang Liên hệ.
Dự thảo đang lấy ý kiến xem ở đâu và góp ý thế nào?
Các bản dự thảo đang xin ý kiến đăng tại mục Dự thảo lấy ý kiến, tách riêng với văn bản đã ban hành chính thức.
Mỗi dự thảo nêu rõ thời gian bắt đầu lấy ý kiến, hạn góp ý và nhóm đơn vị được mời. Khi còn trong thời hạn, trang dự thảo có biểu mẫu góp ý; hết hạn, biểu mẫu tự đóng và trang hiển thị thông tin về việc công bố tiếp thu nếu đã có.
Đơn vị đầu mối góp ý qua Cổng nghiệp vụ để góp ý được ghi nhận theo đơn vị. Tổ chức, cá nhân khác góp ý qua biểu mẫu trên trang dự thảo.
Tra cứu hàng hóa trong danh mục kiểm soát như thế nào?
Mở mục Danh mục kiểm soát. Có thể tra theo:
- Mã HS – nhập đủ hoặc vài chữ số đầu;
- Số CAS – với hóa chất;
- Mã danh mục – ví dụ mã ECCN của EU;
- Từ khóa tiếng Việt – ví dụ "máy ly tâm", "sợi carbon".
Kết quả xếp theo thứ tự: danh mục của Việt Nam trước, rồi danh mục của EU, rồi các cơ chế đa phương khác. Mỗi mục nêu rõ văn bản ban hành, bộ quản lý và mã đối chiếu sang danh mục EU nếu có.
Danh mục của Việt Nam hiện gồm các mục theo Thông tư 30/2026/TT-BKHCN và Thông tư 42/2026/TT-BCT. Các danh mục còn lại dùng để đối chiếu, không thay cho văn bản của Việt Nam.
Tra cứu tên đối tác trong danh sách chỉ định như thế nào?
Dùng ô tra cứu ở trang chủ hoặc mở mục Danh sách chỉ định. Nhập tên tổ chức hoặc cá nhân, có dấu hoặc không dấu đều được.
Công cụ so khớp cả tên chính và bí danh, chấp nhận sai khác nhỏ về chính tả và thứ tự từ – điều quan trọng với tên phiên âm từ tiếng Triều Tiên, Ả Rập hoặc Ba Tư. Kết quả hiển thị mức độ khớp để người tra tự đánh giá.
Dữ liệu lấy từ Danh sách hợp nhất của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, cập nhật tự động. Ngày cập nhật gần nhất hiển thị ngay trên trang.
Kết quả tra cứu có giá trị tham khảo. Khi có nghi ngờ khớp, tổ chức tài chính thực hiện nghĩa vụ theo Điều 26 Luật 13/2026/QH16 và pháp luật về phòng, chống rửa tiền, không dựa riêng vào kết quả tra trên trang này.
Gửi thông tin nghi vấn qua kênh nào?
Đơn vị đầu mối gửi qua mục Thông tin nghi vấn trên Cổng nghiệp vụ. Nội dung gửi qua kênh này được mã hóa khi lưu và chỉ người có quyền nghiệp vụ tương ứng mới xem được.
Thông tin nên nêu: sự việc, thời gian, địa điểm, tổ chức hoặc cá nhân liên quan, hàng hóa hoặc giao dịch liên quan, nguồn tin, và tài liệu kèm theo nếu có. Thông tin càng cụ thể thì việc xác minh càng nhanh.
Trường hợp khẩn cấp, đơn vị liên hệ trực tiếp theo số điện thoại trực ban tại trang Liên hệ, sau đó gửi bản đầy đủ qua Cổng nghiệp vụ để lưu vết.
Tổ chức, cá nhân không phải đơn vị đầu mối gửi thông tin qua trang Liên hệ.
Báo cáo định kỳ nộp thế nào và hạn khi nào?
Cơ quan thường trực 81 mở kỳ báo cáo trên Cổng nghiệp vụ, nêu rõ phạm vi, biểu mẫu và hạn nộp. Đơn vị đầu mối đăng nhập, điền biểu mẫu trực tuyến, đính kèm tệp nếu cần và nộp trước hạn.
Sau khi nộp, báo cáo được Cơ quan thường trực 81 xem xét. Báo cáo bị trả lại để bổ sung sẽ kèm lý do, đơn vị sửa và nộp lại trên chính kỳ báo cáo đó.
Hệ thống gửi thư nhắc trước hạn và hiển thị tình trạng từng kỳ báo cáo của đơn vị, nên đơn vị theo dõi được mình đã nộp đủ hay chưa mà không cần hỏi lại.
Làm thế nào để có tài khoản Cổng nghiệp vụ?
Tài khoản Cổng nghiệp vụ được cấp theo đơn vị, không cấp theo cá nhân tự đăng ký. Đơn vị gửi văn bản đề nghị tới Cơ quan thường trực 81, nêu tên đơn vị, người được giao làm đầu mối, chức vụ, địa chỉ thư điện tử công vụ và số điện thoại liên hệ.
Sau khi tài khoản được tạo, người đầu mối đăng nhập tại mục Cổng nghiệp vụ để nộp báo cáo, gửi thông tin nghi vấn và góp ý dự thảo. Mỗi tài khoản chỉ thấy dữ liệu của chính đơn vị mình.
Khi người đầu mối thay đổi, đơn vị gửi văn bản thông báo để cập nhật, không chuyển giao tài khoản cho người khác dùng chung.
Đơn vị đầu mối của bộ, ngành, địa phương có nhiệm vụ gì?
Đơn vị đầu mối là nơi tiếp nhận, xử lý và trao đổi thông tin với Cơ quan thường trực 81 trong phạm vi bộ, ngành, địa phương mình. Nhiệm vụ thường xuyên gồm:
- Nộp báo cáo định kỳ theo kỳ báo cáo được mở trên Cổng nghiệp vụ.
- Gửi thông tin nghi vấn khi phát hiện dấu hiệu liên quan đến phổ biến, tài trợ phổ biến.
- Góp ý dự thảo văn bản khi được mời.
- Tiếp nhận cảnh báo rủi ro và triển khai trong phạm vi quản lý.
- Phối hợp xác minh khi có yêu cầu.
Điều 27 và Điều 28 Luật 13/2026/QH16 đặt cơ sở cho việc chia sẻ thông tin, dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Bị chỉ định hoặc bị phong tỏa nhầm thì khiếu nại thế nào?
Điều 25 Luật 13/2026/QH16 quy định quyền của tổ chức, cá nhân bị chỉ định và của bên thứ ba ngay tình:
- Được thông báo về việc bị chỉ định và biện pháp áp dụng, trừ trường hợp việc thông báo ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc bí mật nhà nước (khoản 1).
- Được kiến nghị, khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ quyết định chỉ định hoặc việc áp dụng biện pháp (khoản 2).
- Được đề nghị giải tỏa một phần tài khoản, tài sản để phục vụ nhu cầu thiết yếu, y tế, giáo dục, pháp lý, nhân đạo hoặc nghĩa vụ hợp pháp khác (khoản 3).
- Bên thứ ba ngay tình được yêu cầu rà soát, giải tỏa và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu biện pháp được áp dụng trái pháp luật (khoản 4).
Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; vụ việc phức tạp được gia hạn một lần nhưng tổng thời gian không quá 30 ngày, và phải thông báo bằng văn bản. Từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do (khoản 5).
Nhầm lẫn về danh tính cũng là một căn cứ để đưa ra khỏi danh sách (điểm c khoản 3 Điều 23).
Đóng băng tài khoản khác gì phong tỏa tài sản?
Khoản 18 Điều 3 Luật 13/2026/QH16 định nghĩa đóng băng tài khoản là việc áp dụng ngay các biện pháp để trì hoãn tạm thời một phần hoặc toàn bộ quyền truy cập, sử dụng, chuyển khoản, rút tiền hoặc thực hiện giao dịch đối với tiền, tài sản trên tài khoản – không thông báo trước cho chủ tài khoản, nhằm ngăn việc tẩu tán, chuyển dịch tài sản.
Điều 24 quy định nhóm biện pháp rộng hơn: trì hoãn giao dịch, phong tỏa tài khoản, niêm phong, phong tỏa hoặc tạm giữ tài sản, áp dụng với tài sản của tổ chức, cá nhân bị chỉ định, tài sản phát sinh từ tài sản đó, tài sản của người hành động thay mặt hoặc vì lợi ích của họ, và tài sản được dùng hoặc nhằm dùng cho phổ biến, tài trợ phổ biến.
Khoản 3 Điều 24 nêu rõ: các biện pháp này không làm chuyển quyền sở hữu tài sản.
Danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định gồm những danh sách nào?
Khoản 1 Điều 23 Luật 13/2026/QH16: danh sách gồm danh sách do Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc hoặc cơ quan có thẩm quyền của Hội đồng Bảo an ban hành, và danh sách do Cơ quan đầu mối quốc gia xác lập theo quy định của Luật.
Khoản 2 Điều 23 nêu ba căn cứ đưa vào danh sách: có tên trong danh sách của Hội đồng Bảo an; có căn cứ cho thấy thực hiện, hỗ trợ, tài trợ, chỉ đạo, kiểm soát, che giấu hoặc tạo điều kiện cho phổ biến, tài trợ phổ biến; hoặc hành động thay mặt, theo chỉ đạo, vì lợi ích của tổ chức, cá nhân thuộc hai nhóm trên.
Khoản 4 Điều 23 yêu cầu danh sách phải được cập nhật, thông báo để thực hiện ngay, không chậm trễ.
Trang này công bố phần danh sách của Liên hợp quốc tại mục Danh sách chỉ định, cập nhật tự động từ nguồn chính thức.
Dấu hiệu nào cho thấy giao dịch đáng ngờ về tài trợ phổ biến?
Khoản 4 Điều 22 Luật 13/2026/QH16 nêu các nhóm dấu hiệu:
- Khách hàng, bên thụ hưởng, người đại diện, người kiểm soát hoặc người có liên quan thuộc Danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định, danh sách cảnh báo, hoặc có dấu hiệu che giấu, giả mạo danh tính.
- Giao dịch không phù hợp với hồ sơ khách hàng, mục đích kinh tế, lĩnh vực hoạt động, năng lực tài chính hoặc lịch sử giao dịch.
- Giao dịch liên quan đến quốc gia, vùng lãnh thổ, tuyến vận chuyển, đối tác, hàng hóa, công nghệ, dịch vụ có nguy cơ cao.
- Giao dịch có dấu hiệu chia nhỏ, chuyển tiếp qua nhiều trung gian, sử dụng cấu trúc sở hữu, thanh toán hoặc bên thụ hưởng phức tạp nhằm che giấu nguồn gốc, mục đích hoặc người thụ hưởng thực sự.
Luật cũng cho phép đối tượng báo cáo tự xác định các dấu hiệu khác ngoài danh sách trên (khoản 1 Điều 22).
Các cảnh báo cập nhật về dấu hiệu đáng ngờ được đăng tại mục Cảnh báo và hướng dẫn.
Khi nào phải báo cáo giao dịch đáng ngờ, và báo cho ai?
Khoản 1 Điều 22 Luật 13/2026/QH16: đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo ngay giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ giao dịch liên quan đến tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Khoản 3 Điều 22 nêu rõ hai điểm quan trọng: nghĩa vụ báo cáo không phụ thuộc vào giá trị giao dịch và không phụ thuộc vào việc giao dịch đã hoàn thành hay chưa.
Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận, xử lý và chuyển giao, trao đổi thông tin với Cơ quan đầu mối quốc gia và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh, xử lý (khoản 2 Điều 22).
Tổ chức tài chính phải làm gì theo Luật 13/2026?
Khoản 1 Điều 26 Luật 13/2026/QH16 liệt kê các nghĩa vụ của tổ chức tài chính và tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan:
- Nhận biết khách hàng, thu thập, cập nhật, xác minh thông tin; đánh giá rủi ro, phân loại khách hàng theo rủi ro; giám sát giao dịch; xây dựng quy định nội bộ; báo cáo, cung cấp, lưu trữ hồ sơ.
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu khách hàng, bên thụ hưởng, chủ sở hữu hưởng lợi, người đại diện, người được ủy quyền, giao dịch, tài sản với Danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định và thông tin cảnh báo rủi ro.
- Đóng băng tài khoản không chậm trễ, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm đóng băng.
- Không cung cấp tiền, tài sản, dịch vụ tài chính cho hoặc vì lợi ích của tổ chức, cá nhân bị chỉ định.
- Trì hoãn, từ chối giao dịch, chấm dứt quan hệ với khách hàng khi có căn cứ.
- Rà soát, đánh giá rủi ro đối với sản phẩm, dịch vụ mới, công nghệ mới, phương thức thanh toán mới, tài sản số hoặc phương thức chuyển giao giá trị khác.
- Xây dựng chương trình đào tạo về phòng, chống tài trợ phổ biến.
Doanh nghiệp phải lưu hồ sơ trong bao lâu?
Điểm d khoản 1 Điều 14 Luật 13/2026/QH16 đặt nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ, chứng từ, dữ liệu liên quan đến hoạt động thuộc diện quản lý, kiểm soát; thời hạn cụ thể do Chính phủ quy định chi tiết.
Trong khi chờ văn bản hướng dẫn của Luật, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật chuyên ngành về hải quan, kế toán và quản lý ngoại thương, và theo bộ quy trình lưu trữ thông tin, tài liệu trong chương trình tuân thủ nội bộ (điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 259/2025/NĐ-CP, chi tiết tại Phụ lục II).
Khuyến nghị thực tế: lưu đủ hồ sơ giao dịch, thư từ với đối tác, kết quả sàng lọc tên và cam kết của người sử dụng cuối cùng – đây là những tài liệu cơ quan có thẩm quyền thường yêu cầu khi xác minh.
Cơ quan có thẩm quyền có thể tạm dừng lô hàng của tôi không?
Có. Điểm e khoản 1 Điều 14 Luật 13/2026/QH16 cho phép tạm dừng hoạt động khi có dấu hiệu rủi ro cần xác minh người sử dụng cuối cùng, mục đích sử dụng cuối cùng, bên thụ hưởng, chủ sở hữu hưởng lợi, chủ thể kiểm soát thực tế, tuyến vận chuyển hoặc chuỗi cung ứng.
Luật đặt giới hạn rõ ràng: thời hạn tạm dừng không quá 15 ngày; vụ việc phức tạp được gia hạn một lần nhưng không quá 15 ngày và phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Hết thời hạn hoặc không còn căn cứ thì phải chấm dứt ngay (khoản 3 Điều 14).
Quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt phải bằng văn bản, nêu rõ căn cứ, đối tượng, phạm vi, thời hạn, trách nhiệm thực hiện và quyền khiếu nại, khởi kiện của bên bị tác động (khoản 2 Điều 14). Nếu áp dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Kiểm soát người sử dụng cuối cùng nghĩa là gì?
Người sử dụng cuối cùng là tổ chức, cá nhân tiếp nhận, quản lý, khai thác, sử dụng sau cùng hàng hóa, vật liệu, thiết bị, phần mềm, công nghệ, dịch vụ thuộc diện kiểm soát (khoản 15 Điều 3 Luật 13/2026/QH16). Mục đích sử dụng cuối cùng được xác định trên cơ sở khai báo, cam kết của người sử dụng cuối cùng và thông tin được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra (khoản 16).
Khoản 3 Điều 16 nêu bốn nhóm tiêu chí cần chú ý: người sử dụng cuối cùng liên quan đến tổ chức, cá nhân bị chỉ định hoặc quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao; mục đích sử dụng không phù hợp với nhu cầu, chức năng, lĩnh vực hoạt động đã khai; đặc tính kỹ thuật của hàng hóa có khả năng ứng dụng cho vũ khí hủy diệt hàng loạt; tuyến vận chuyển, chuỗi cung ứng, bên trung gian có dấu hiệu bất thường hoặc nhằm che giấu.
Khoản 1 Điều 16 đặt nghĩa vụ cho doanh nghiệp: cung cấp trung thực, đầy đủ, kịp thời thông tin về người sử dụng cuối cùng, mục đích sử dụng, bên thụ hưởng, tuyến vận chuyển và chuỗi cung ứng khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Doanh nghiệp tuân thủ tốt được hưởng gì?
Điều 19 Luật 13/2026/QH16 cho phép đánh giá, công nhận và áp dụng chế độ ưu tiên đối với tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng ba điều kiện: thực hiện hiệu quả chương trình tuân thủ nội bộ; chấp hành tốt chính sách, pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo, lưu giữ hồ sơ, cung cấp thông tin, phối hợp xác minh khi có yêu cầu.
Chế độ ưu tiên gồm một hoặc một số nội dung: giảm tần suất, phạm vi kiểm tra, giám sát và tăng cường hậu kiểm; đơn giản hóa chế độ khai báo, báo cáo; ưu tiên về thời hạn xử lý hồ sơ, thủ tục.
Ưu tiên có thể bị tạm đình chỉ, chấm dứt hoặc hủy bỏ nếu doanh nghiệp không còn đáp ứng điều kiện hoặc vi phạm (khoản 3 Điều 19).
Ở cấp nghị định, thương nhân thực hiện chương trình tuân thủ nội bộ từ 02 năm trở lên và được Bộ Công Thương xác nhận thì được xem xét cấp giấy phép theo thời hạn 12 tháng.
Chương trình tuân thủ nội bộ gồm những gì?
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 259/2025/NĐ-CP yêu cầu chương trình tuân thủ nội bộ gồm sáu bộ quy trình: cam kết trách nhiệm của thương nhân, chủ doanh nghiệp, các bộ phận và nhân viên; rà soát người sử dụng cuối và mục đích sử dụng; cập nhật quy định pháp luật; đào tạo nội bộ; lưu trữ thông tin, tài liệu; và nghĩa vụ thông báo. Yêu cầu chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định.
Điều 18 Luật 13/2026/QH16 quy định rộng hơn, gồm: nhận diện, đánh giá, quản lý rủi ro; kiểm soát người sử dụng cuối cùng và mục đích sử dụng cuối cùng; quản lý thông tin, lưu giữ hồ sơ; đào tạo, kiểm tra, đánh giá và cập nhật chương trình; cơ chế phát hiện, báo cáo, xử lý vi phạm nội bộ.
Chương trình có thể xây dựng độc lập hoặc tích hợp vào hệ thống quản trị, kiểm soát nội bộ hiện có (khoản 2 Điều 18).
Hồ sơ xin giấy phép gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 259/2025/NĐ-CP, thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan cấp phép theo phân công tại Phụ lục I, gồm:
- Đơn đề nghị cấp phép theo mẫu tại Phụ lục III (01 bản chính).
- Văn bản cam kết của người nhập khẩu hoặc người sử dụng cuối cùng về việc hàng hóa không được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt và không cung cấp cho tổ chức, cá nhân bị chỉ định – 01 bản chính tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả hai được thương nhân xác nhận.
- Chứng từ liên quan đến lô hàng: hợp đồng; giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành nếu có (01 bản sao).
- Báo cáo tình hình xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển theo mẫu.
Chuẩn bị trước văn bản cam kết của người sử dụng cuối cùng thường là khâu mất thời gian nhất, nên liên hệ đối tác sớm.
Có mấy loại giấy phép và hiệu lực bao lâu?
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 259/2025/NĐ-CP quy định hai loại giấy phép:
- Giấy phép theo lô hàng – hiệu lực 03 tháng kể từ ngày ký.
- Giấy phép theo thời hạn – hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ký, không hạn chế số lượng hàng hóa lưỡng dụng trong thời hạn hiệu lực.
Giấy phép theo thời hạn chỉ được xem xét áp dụng cho thương nhân đã được Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ (khoản 4 Điều 8, dẫn chiếu khoản 3 Điều 5).
Đây là lý do thực tế để doanh nghiệp xuất khẩu thường xuyên nên xây dựng chương trình tuân thủ nội bộ sớm.
Khi nào phải xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa lưỡng dụng?
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 259/2025/NĐ-CP, thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng thuộc danh mục tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định phải có giấy phép, trừ trường hợp phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Khoản 3 Điều 4 đặt thêm một nghĩa vụ quan trọng: nếu có thông tin nghi ngờ hàng hóa được dùng để sản xuất hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt, hoặc người sử dụng cuối cùng thuộc danh sách bị chỉ định, thì phải có giấy phép kể cả khi hàng hóa không nằm trong danh mục.
Đây là điểm doanh nghiệp hay bỏ sót: không có trong danh mục không đồng nghĩa với không phải xin phép.
Làm sao biết mặt hàng của tôi có thuộc diện kiểm soát hay không?
Ba bước:
- Tra mã HS hoặc tên hàng trong mục Danh mục kiểm soát của trang này. Có thể tra bằng mã HS, số CAS (với hóa chất), mã danh mục hoặc từ khóa tiếng Việt.
- Đối chiếu với danh mục chi tiết do bộ quản lý ban hành: Thông tư 30/2026/TT-BKHCN (Bộ Khoa học và Công nghệ) và Thông tư 42/2026/TT-BCT (Bộ Công Thương). Phụ lục I Nghị định 259/2025/NĐ-CP phân công bộ nào quản lý nhóm hàng nào.
- Nếu còn chưa chắc, hỏi cơ quan cấp phép theo phân công, hoặc gửi câu hỏi qua trang Liên hệ.
Lưu ý: kết quả tra cứu trên trang này có giá trị tham khảo, giúp nhận diện sớm. Căn cứ pháp lý để xác định nghĩa vụ là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Cảnh báo rủi ro là gì và do ai phát ra?
Khoản 13 Điều 3 Luật 13/2026/QH16 định nghĩa cảnh báo rủi ro là thông tin, dấu hiệu, chỉ báo hoặc khuyến nghị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc cơ chế hợp tác quốc tế cung cấp, trao đổi, công bố, xác lập, nhằm phục vụ việc nhận diện, đánh giá, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý nguy cơ phổ biến, tài trợ phổ biến.
Điều 29 giao việc cảnh báo sớm về nguy cơ phổ biến, tài trợ phổ biến; cảnh báo là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền yêu cầu bổ sung thông tin và áp dụng biện pháp quản lý theo Điều 12 khoản 4 và Điều 14.
Các cảnh báo công khai được đăng tại mục Cảnh báo và hướng dẫn của trang này.
Danh mục kiểm soát theo Luật khác gì với danh mục chuyên ngành của các bộ?
Điều 12 Luật 13/2026/QH16 quy định Danh mục kiểm soát là danh mục hàng hóa lưỡng dụng, dịch vụ có nguy cơ bị lợi dụng để phổ biến, tài trợ phổ biến, được xây dựng trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro quốc gia và dữ liệu tích hợp, chuẩn hóa, dẫn chiếu từ các danh mục chuyên ngành của các bộ, ngành.
Khoản 2 Điều 12 nói rõ: Danh mục kiểm soát không thay thế danh mục chuyên ngành và không làm phát sinh điều kiện đầu tư kinh doanh, giấy phép, chấp thuận, xác nhận, thủ tục khai báo, báo cáo, giám sát, kiểm tra, thanh tra trùng lặp. Việc cấp phép và thông quan vẫn theo pháp luật chuyên ngành.
Danh mục kiểm soát được dùng để nhận diện, đánh giá, cảnh báo, chia sẻ thông tin và áp dụng biện pháp quản lý đặc thù; được rà soát, cập nhật định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khoản 5).
Nghị quyết 1540 của Hội đồng Bảo an yêu cầu gì?
Nghị quyết 1540 (2004) của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc yêu cầu mọi quốc gia thành viên thực hiện ba nhóm nghĩa vụ: không hỗ trợ chủ thể phi nhà nước phát triển, sở hữu, sử dụng vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học và phương tiện mang; ban hành và thực thi luật cấm các hành vi đó; và thiết lập các biện pháp kiểm soát trong nước có hiệu lực, gồm kiểm soát xuất khẩu, trung chuyển, quá cảnh, kiểm soát biên giới và bảo vệ vật liệu nhạy cảm.
Luật 13/2026/QH16 và các văn bản hướng dẫn là bước nội luật hóa đầy đủ các nghĩa vụ này. Việt Nam báo cáo định kỳ với Ủy ban 1540 về tiến độ thực hiện.
Xem tóm tắt tại mục Điều ước quốc tế.
Việt Nam là thành viên của những điều ước quốc tế nào trong lĩnh vực này?
Việt Nam là thành viên của các điều ước nền tảng về không phổ biến và giải trừ quân bị, trong đó có Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân (NPT), Công ước Cấm vũ khí hóa học (CWC), Công ước Cấm vũ khí sinh học (BWC), Hiệp ước Cấm thử hạt nhân toàn diện (CTBT) và Hiệp ước về Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.
Việt Nam cũng thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có liên quan, trong đó Nghị quyết 1540 đặt nghĩa vụ chung cho mọi quốc gia về ngăn chặn chủ thể phi nhà nước tiếp cận vũ khí hủy diệt hàng loạt, còn Nghị quyết 1718 và Nghị quyết 2231 gắn với các chế độ trừng phạt cụ thể.
Toàn bộ danh mục điều ước và tóm tắt từng văn kiện đăng tại mục Điều ước quốc tế.
Trước ngày 01/7/2027 thì áp dụng văn bản nào?
Nghị định số 81/2019/NĐ-CP của Chính phủ về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt vẫn là văn bản nền cho công tác này cho đến khi Luật 13/2026/QH16 có hiệu lực.
Song song, Nghị định số 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược điều chỉnh việc cấp phép và quản lý hàng hóa lưỡng dụng trong xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh; hai thông tư ban hành danh mục chi tiết là Thông tư 30/2026/TT-BKHCN và Thông tư 42/2026/TT-BCT.
Doanh nghiệp đang có hoạt động xuất nhập khẩu cần theo cả hai hướng: nghĩa vụ hiện hành theo Nghị định 259/2025/NĐ-CP, và chuẩn bị cho các nghĩa vụ mới khi Luật có hiệu lực.
Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt có hiệu lực từ khi nào?
Luật số 13/2026/QH16 được Quốc hội khóa XVI thông qua ngày 23/8/2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2027 (Điều 35).
Điều 36 quy định chuyển tiếp: cơ quan đầu mối quốc gia và các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đang hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; vụ việc đã thụ lý trước ngày Luật có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục giải quyết theo quy định có hiệu lực tại thời điểm thụ lý.
Toàn văn Luật đăng tại mục Văn bản pháp luật của trang này.
Tổ chức, cá nhân bình thường có trách nhiệm gì?
Điều 6 Luật 13/2026/QH16 đặt ra trách nhiệm chung cho mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân: chấp hành pháp luật về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, và cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu liên quan.
Trên thực tế, với phần lớn người dân và doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực kiểm soát, nghĩa vụ chủ yếu là: không tiếp tay cho các hành vi bị cấm tại Điều 7, và báo tin khi thấy dấu hiệu bất thường.
Trang này có mục Cổng nghiệp vụ để đơn vị đầu mối gửi thông tin nghi vấn, và trang Liên hệ cho mọi tổ chức, cá nhân khác.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm?
Điều 7 Luật 13/2026/QH16 nghiêm cấm sáu nhóm hành vi:
- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, chuyển giao, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt và phương tiện mang; hỗ trợ hoạt động trái pháp luật liên quan đến vật liệu, thiết bị, công nghệ, hàng hóa lưỡng dụng phục vụ các vũ khí đó.
- Cung cấp, huy động, chuyển giao, quản lý, sử dụng tiền, tài sản, dịch vụ tài chính, tài sản số hoặc phương thức chuyển giao giá trị khác cho hoặc vì lợi ích của tổ chức, cá nhân bị chỉ định.
- Lợi dụng hoạt động kinh tế – xã hội để thực hiện, che giấu, hỗ trợ hoặc tạo điều kiện cho phổ biến, tài trợ phổ biến.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ được giao để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp; bao che, tiếp tay hoặc xử lý không đúng.
- Cản trở việc cung cấp thông tin; tiêu hủy hồ sơ, chứng từ, dữ liệu nhằm trốn tránh biện pháp quản lý, kiểm soát.
- Cản trở, chống đối, không chấp hành quyết định giám sát, thanh tra, kiểm tra, áp dụng biện pháp quản lý, kiểm soát, biện pháp ngăn chặn.
Cơ quan thường trực 81 là cơ quan nào?
Cơ quan thường trực 81 là cơ quan thường trực của Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Theo Điều 31 Luật 13/2026/QH16, Cơ quan đầu mối quốc gia là Bộ Quốc phòng, có trách nhiệm tham mưu, giúp Chính phủ chỉ đạo, điều phối, đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình, hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng biện pháp về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Công việc hằng ngày gồm: điều phối giữa các bộ, ngành, địa phương; theo dõi và cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định; xây dựng và cập nhật danh mục kiểm soát; phát cảnh báo rủi ro; tập huấn nhận diện hàng hóa lưỡng dụng; tổng hợp báo cáo quốc gia và làm đầu mối hợp tác quốc tế.
Xem thêm tại trang Giới thiệu và Chức năng, nhiệm vụ.
Hàng hóa lưỡng dụng là gì? Vì sao doanh nghiệp dân sự cũng phải quan tâm?
Khoản 10 Điều 3 Luật 13/2026/QH16 định nghĩa hàng hóa lưỡng dụng là hàng hóa được sử dụng cho mục đích dân sự nhưng có thể được sử dụng toàn bộ hoặc một phần để phát triển, sản xuất, chế tạo vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc phương tiện mang.
Phần lớn hàng hóa lưỡng dụng là sản phẩm thương mại bình thường: máy công cụ điều khiển số, máy ly tâm, bơm chân không, van chịu ăn mòn, sợi carbon, một số hóa chất công nghiệp, thiết bị đo lường, vi điều khiển, phần mềm mô phỏng. Doanh nghiệp sản xuất hoặc xuất khẩu các mặt hàng này có thể thuộc diện quản lý mà không nhận ra.
Cách kiểm tra nhanh: tra mã HS hoặc tên hàng trong mục Danh mục kiểm soát của trang này. Nếu mặt hàng xuất hiện trong danh mục của Việt Nam hoặc trong danh mục đối chiếu của EU và các cơ chế đa phương, cần xem kỹ nghĩa vụ cấp phép theo pháp luật chuyên ngành.
Phổ biến và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khác nhau thế nào?
Phổ biến (khoản 7 Điều 3 Luật 13/2026/QH16) là hành vi nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, phát triển, sản xuất, tiếp nhận, sở hữu, mua bán, trao đổi, tàng trữ, cung cấp, vận chuyển, chuyển giao, chuyển nhượng, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc sử dụng vũ khí hủy diệt hàng loạt và phương tiện mang; cũng bao gồm việc thực hiện hoặc hỗ trợ các hoạt động trái pháp luật liên quan đến vật liệu, thiết bị, công nghệ, hàng hóa lưỡng dụng phục vụ cho vũ khí đó.
Tài trợ phổ biến (khoản 8 Điều 3) là hành vi cung cấp, huy động, chuyển giao, quản lý, sử dụng tiền, tài sản, nguồn lực tài chính, dịch vụ tài chính, lợi ích kinh tế, tài sản số hoặc phương thức chuyển giao giá trị khác nhằm hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho phổ biến, hoặc cho và vì lợi ích của tổ chức, cá nhân bị chỉ định.
Nói ngắn gọn: một bên là dòng chảy hàng hóa, công nghệ; một bên là dòng chảy tiền và giá trị. Cả hai đều bị nghiêm cấm theo Điều 7.
Vũ khí hủy diệt hàng loạt là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (Luật số 13/2026/QH16), vũ khí hủy diệt hàng loạt là các loại vũ khí có khả năng sát thương cao trên diện rộng, gây tổn thất lớn về tính mạng, sức khỏe con người, phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất, môi trường sinh thái và gây hoảng loạn về tâm lý, tinh thần con người.
Luật liệt kê bốn nhóm cụ thể là vũ khí hạt nhân, vũ khí phóng xạ, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, và để mở cho "vũ khí khác có khả năng hủy diệt hàng loạt tương tự". Mỗi nhóm được định nghĩa riêng tại các khoản 2 đến 5 Điều 3.
Phương tiện mang vũ khí hủy diệt hàng loạt – tên lửa, rốc-két, phương tiện bay không người lái và các hệ thống được thiết kế hoặc cải hoán để mang vũ khí tới mục tiêu – được định nghĩa riêng tại khoản 6 và cũng thuộc phạm vi kiểm soát.