- Mã LHQ
- QDi.415
- Chế độ trừng phạt
- ISIL (Da'esh) và Al-Qaida (Ủy ban 1267)
- Loại
- Cá nhân
- Ngày sinh
- 1973-02-16
- Nơi sinh
- Laayoune
Laayoune - Địa chỉ
- Ménaka, Khu vực Gao, Mali
Ménaka, Gao Region, Mali - Bí danh
- Abu Walid al Sahrawi; Adnan Abu Waleed al-Sahrawi; Adnan Abu Walid al-Sahraoui; Adnan Abu Walid al-Sahrawi; Lahbib Idrissi ould Sidi Abdi ould Said ould El Bachir; Lehbib Ould Ali Ould Said Ould Joumani
- Ngày chỉ định
- 09/08/2018
- LHQ cập nhật
- 02/02/2023
Bản dịch tham khảo. Bản tiếng Anh của Liên hợp quốc là bản gốc; khi sàng lọc, đối chiếu phải dùng bản gốc.
Thông tin khác (nguyên văn LHQ)
Reportedly Deceased. Former spokesperson of the Mouvement pour l’Unification et le Jihad en Afrique de l’Ouest (MUJAO) (QDe.134). Emir of the Al-Mourabitoun (QDe.141) group in Mali. Pledged allegiance to Islamic State in Iraq and the Levant (ISIL), listed as Al-Qaida in Iraq (QDe.115) in May 2015 INTERPOL-UN Security Council Special Notice:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Bản dịch tham khảo: Theo tin đã chết. Nguyên phát ngôn viên của Phong trào Thống nhất và Jihad ở Tây Phi (MUJAO) (QDe.134). Emir của nhóm Al-Mourabitoun (QDe.141) tại Mali. Đã tuyên thệ trung thành với Nhà nước Islam tự xưng tại Iraq và Levant (ISIL), được đưa vào danh sách với tên Al-Qaida tại Iraq (QDe.115) vào tháng 5/2015 Thông báo đặc biệt INTERPOL – Hội đồng Bảo an LHQ:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals
Nếu đối tác của bạn trùng với bản ghi này: tạm dừng giao dịch, phong tỏa không chậm trễ tiền, tài sản liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.