Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

MOHAMMED OMAR GHULAM NABI

محمد عمر غلام نبی

Mã LHQ
TAi.004
Chế độ trừng phạt
Taliban (Ủy ban 1988)
Loại
Cá nhân
Chức danh
Thủ lĩnh của những người trung tín ('Amir ul-Mumineen'), Afghanistan
Leader of the Faithful ('Amir ul-Mumineen'), Afghanistan
Quốc tịch
Afghanistan
Afghanistan
Ngày sinh
1966 (khoảng); 1960; 1953
Nơi sinh
Làng Naw Deh, Quận Deh Rawud, Tỉnh Uruzgan, Afghanistan
Naw Deh village, Deh Rawud District, Uruzgan Province, Afghanistan
Quận Maiwand, Tỉnh Kandahar, Afghanistan
Maiwand District, Kandahar Province, Afghanistan
Ngày chỉ định
12/04/2000
LHQ cập nhật
07/09/2016

Bản dịch tham khảo. Bản tiếng Anh của Liên hợp quốc là bản gốc; khi sàng lọc, đối chiếu phải dùng bản gốc.

Thông tin khác (nguyên văn LHQ)

Father's name is Ghulam Nabi, also known as Mullah Musafir. Left eye missing. Brother-in-law of Ahmad Jan Akhundzada Shukoor Akhundzada (TAi.109). Believed to be in Afghanistan/Pakistan border area. Belongs to Hotak tribe. Reportedly deceased as of April 2013 INTERPOL-UN Security Council Special Notice:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals

Bản dịch tham khảo: Tên cha là Ghulam Nabi, còn gọi là Mullah Musafir. Mất mắt trái. Anh/em vợ của Ahmad Jan Akhundzada Shukoor Akhundzada (TAi.109). Được cho là đang ở khu vực biên giới Afghanistan/Pakistan. Thuộc bộ tộc Hotak. Theo tin đã chết tính đến tháng 4/2013 Thông báo đặc biệt INTERPOL – Hội đồng Bảo an LHQ:https://www.interpol.int/en/How-we-work/Notices/View-UN-Notices-Individuals

Nếu đối tác của bạn trùng với bản ghi này: tạm dừng giao dịch, phong tỏa không chậm trễ tiền, tài sản liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.