- Danh mục
- Nhóm Úc – Cơ sở, thiết bị sản xuất hóa chất lưỡng dụng, công nghệ và phần mềm – Bản ngày 17/6/2026
- Mục tương ứng của EU
- 2B350
(Bản tiếng Việt lấy theo mục 2B350.j Danh mục hàng hóa lưỡng dụng của EU – nội dung tương ứng, có thể khác đôi chút so với nguyên văn Nhóm Úc; đối chiếu nguyên văn tiếng Anh bên dưới.)
j. Lò đốt được thiết kế để tiêu hủy hóa chất được quy định tại mục 1C350, có hệ thống cấp chất thải được thiết kế đặc biệt, phương tiện xử lý chuyên dụng và nhiệt độ trung bình của buồng đốt lớn hơn 1 273 K (1 000 °C), trong đó tất cả các bề mặt trong hệ thống cấp chất thải tiếp xúc trực tiếp với chất thải được làm bằng hoặc được lót bằng bất kỳ vật liệu nào sau đây:
1. 'Hợp kim' có hàm lượng niken lớn hơn 25 % và crom lớn hơn 20 % theo khối lượng;
2. Gốm; hoặc
3. Niken hoặc 'hợp kim' có hàm lượng niken lớn hơn 40 % theo khối lượng;
j. Lò đốt được thiết kế để tiêu hủy hóa chất được quy định tại mục 1C350, có hệ thống cấp chất thải được thiết kế đặc biệt, phương tiện xử lý chuyên dụng và nhiệt độ trung bình của buồng đốt lớn hơn 1 273 K (1 000 °C), trong đó tất cả các bề mặt trong hệ thống cấp chất thải tiếp xúc trực tiếp với chất thải được làm bằng hoặc được lót bằng bất kỳ vật liệu nào sau đây:
1. 'Hợp kim' có hàm lượng niken lớn hơn 25 % và crom lớn hơn 20 % theo khối lượng;
2. Gốm; hoặc
3. Niken hoặc 'hợp kim' có hàm lượng niken lớn hơn 40 % theo khối lượng;
Nguyên văn tiếng Anh
Incinerators or reactors designed to destroy CW agents, AG-controlled precursors or chemical munitions, having specially designed waste supply systems, special handling facilities, and an average combustion chamber temperature greater than 1000o C, in which all surfaces in the waste supply system that come into direct contact with the waste products are made from or lined with the following materials:
(a) nickel or alloys with more than 40% nickel by weight;
(b) alloys with more than 25% nickel and 20% chromium by weight; or (c) ceramics.
Technical note: For the listed materials in the above entries, the term ‘alloy’ when not accompanied by a specific elemental concentration is understood as identifying those alloys where the identified metal is present in a higher percentage by weight than any other element.
Note: Reactors in this entry refer to plasma-fired reactor.
(a) nickel or alloys with more than 40% nickel by weight;
(b) alloys with more than 25% nickel and 20% chromium by weight; or (c) ceramics.
Technical note: For the listed materials in the above entries, the term ‘alloy’ when not accompanied by a specific elemental concentration is understood as identifying those alloys where the identified metal is present in a higher percentage by weight than any other element.
Note: Reactors in this entry refer to plasma-fired reactor.