Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

12.A.3.Trọng lực kế (gravimeter) hoặc gradient kế trọng lực, được thiết kế hoặc được cải biến để sử dụng trên phương tiện bay hoặc trên biển, sử dụng được cho các hệ thống được quy định tại 1.A., như sau, và linh kiện, bộ phận được thiết kế đặc biệt dùng cho chúng:

Danh mục
MTCR – Phụ lục thiết bị, phần mềm và công nghệ – Bản ngày 14/3/2024
a. Trọng lực kế có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Độ chính xác tĩnh hoặc độ chính xác vận hành bằng hoặc nhỏ hơn (tốt hơn) 0.7 miligal (mgal); và
2. 'Thời gian đạt trạng thái ghi ổn định' từ hai phút trở xuống;
Chú thích kỹ thuật:
Tại Mục 12.A.3.a.2., 'thời gian đạt trạng thái ghi ổn định' (còn gọi là thời gian đáp ứng của trọng lực kế) là khoảng thời gian mà các tác động gây nhiễu của gia tốc do bệ đỡ sinh ra (nhiễu tần số cao) được giảm bớt.
b. Gradient kế trọng lực.
Nguyên văn tiếng Anh
a. Gravity meters having all of the following characteristics:
1. A static or operational accuracy equal to or less (better) than 0.7 milligal (mgal); and
2. A 'time to steady-state registration' of two minutes or less;
Technical Note:
In Item 12.A.3.a.2., 'time to steady-state registration' (also referred to as the gravity meter’s response time) is the time over which the disturbing effects of platform-induced acceleration (high frequency noise) are reduced.
b. Gravity gradiometers.