- Danh mục
- NSG – Danh mục kích hoạt (Phần 1) – INFCIRC/254/Rev.15/Part 1 (21/4/2026)
CHÚ THÍCH MỞ ĐẦU
Trong các quy trình làm giàu bằng phương pháp khí động, hỗn hợp khí UF₆ và khí nhẹ (hydro hoặc heli) được nén rồi cho đi qua các phần tử tách, tại đó việc tách đồng vị được thực hiện nhờ sinh ra lực ly tâm lớn trên hình học thành cong. Hai quy trình thuộc loại này đã được phát triển thành công: quy trình vòi phun tách và quy trình ống xoáy. Đối với cả hai quy trình, các linh kiện chính của một bậc tách gồm bình hình trụ chứa các phần tử tách đặc biệt (vòi phun hoặc ống xoáy), máy nén khí và bộ trao đổi nhiệt để loại bỏ nhiệt sinh ra do nén. Một nhà máy khí động cần một số lượng lớn các bậc này, do đó số lượng có thể là một dấu hiệu quan trọng về mục đích sử dụng cuối cùng. Do các quy trình khí động sử dụng UF₆, mọi bề mặt của thiết bị, đường ống và thiết bị đo (tiếp xúc với khí) phải được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu giữ được tính ổn định khi tiếp xúc với UF₆.
CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH
Các hạng mục được liệt kê tại mục này hoặc tiếp xúc trực tiếp với khí công nghệ UF₆ hoặc điều khiển trực tiếp dòng khí trong dãy. Mọi bề mặt tiếp xúc với khí công nghệ đều được làm hoàn toàn bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được UF₆. Nhằm mục đích của mục liên quan đến các hạng mục làm giàu bằng phương pháp khí động, vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆ gồm đồng, hợp kim đồng, thép không gỉ, nhôm, nhôm oxit, hợp kim nhôm, niken hoặc hợp kim chứa từ 60% niken theo khối lượng trở lên và polyme hydrocacbon đã flo hóa.
5.5.1. Vòi phun tách
Vòi phun tách và cụm lắp ráp vòi phun tách được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt. Vòi phun tách gồm các kênh cong dạng khe có bán kính cong nhỏ hơn 1 mm, chịu được sự ăn mòn của UF₆ và có một lưỡi sắc bên trong vòi phun để tách dòng khí đi qua vòi phun thành hai phần.
5.5.2. Ống xoáy
Ống xoáy và cụm lắp ráp ống xoáy được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt. Ống xoáy có dạng hình trụ hoặc hình côn, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, và có một hoặc nhiều cửa vào tiếp tuyến. Ống có thể được trang bị các bộ phận phụ dạng vòi phun ở một đầu hoặc cả hai đầu.
CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH
Khí nạp vào đi vào ống xoáy theo phương tiếp tuyến ở một đầu, hoặc qua các cánh tạo xoáy, hoặc tại nhiều vị trí tiếp tuyến dọc theo vòng ngoài của ống.
5.5.3. Máy nén và máy thổi khí
Máy nén hoặc máy thổi khí được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của hỗn hợp UF₆/khí mang (hydro hoặc heli).
5.5.4. Phớt làm kín trục quay
Phớt làm kín trục quay được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có các đầu nối cấp khí làm kín và thoát khí làm kín, để làm kín trục nối rô-to máy nén hoặc rô-to máy thổi khí với động cơ dẫn động nhằm bảo đảm làm kín tin cậy chống khí công nghệ lọt ra ngoài hoặc chống không khí, khí làm kín lọt vào buồng bên trong của máy nén hoặc máy thổi khí được nạp đầy hỗn hợp UF₆/khí mang.
5.5.5. Bộ trao đổi nhiệt để làm mát khí
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆.
5.5.6. Thân chứa phần tử tách
Thân chứa phần tử tách được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, để chứa ống xoáy hoặc vòi phun tách.
5.5.7. Hệ thống nạp/hệ thống rút sản phẩm và đuôi thải
Hệ thống công nghệ hoặc thiết bị được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt cho nhà máy làm giàu, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, bao gồm:
(a) Nồi hấp nạp liệu, lò hoặc hệ thống dùng để đưa UF₆ vào quá trình làm giàu;
(b) Thiết bị thăng hoa ngược (hoặc bẫy lạnh) dùng để lấy UF₆ ra khỏi quá trình làm giàu nhằm chuyển đi sau đó bằng cách gia nhiệt;
(c) Trạm hóa rắn hoặc hóa lỏng dùng để lấy UF₆ ra khỏi quá trình làm giàu bằng cách nén và chuyển UF₆ sang dạng lỏng hoặc rắn;
(d) Trạm ‘sản phẩm’ hoặc ‘đuôi thải’ dùng để chuyển UF₆ vào bình chứa.
5.5.8. Hệ thống đường ống góp
Hệ thống đường ống góp được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, để xử lý UF₆ trong các dãy khí động. Mạng đường ống này thông thường có thiết kế ống góp ‘hai đường’ với mỗi bậc hoặc mỗi nhóm bậc được nối vào từng ống góp.
5.5.9. Hệ thống chân không và bơm chân không
(a) Hệ thống chân không được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, gồm ống góp chân không, ống thu chân không và bơm chân không, được thiết kế để làm việc trong môi trường có UF₆,
(b) Bơm chân không được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt để làm việc trong môi trường có UF₆ và được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆. Các bơm này có thể sử dụng phớt làm kín bằng fluorocacbon và các chất lỏng làm việc đặc biệt.
5.5.10. Van ngắt và van điều khiển đặc biệt
Van làm kín bằng ống xếp được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, loại điều khiển bằng tay hoặc tự động, loại ngắt hoặc điều khiển, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, có đường kính từ 40 mm trở lên, để lắp đặt trong hệ thống chính và hệ thống phụ trợ của nhà máy làm giàu bằng phương pháp khí động.
5.5.11. Khối phổ kế UF₆/nguồn ion
Khối phổ kế được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có khả năng lấy mẫu trực tuyến từ các dòng khí UF₆ và có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Có khả năng đo các ion có số đơn vị khối lượng nguyên tử từ 320 trở lên và có độ phân giải tốt hơn 1 phần trên 320;
2. Nguồn ion được chế tạo bằng hoặc được bảo vệ bằng niken, hợp kim niken-đồng có hàm lượng niken từ 60% theo khối lượng trở lên, hoặc hợp kim niken-crom;
3. Nguồn ion hóa bằng bắn phá electron; và
4. Có hệ thống thu phù hợp cho phân tích đồng vị.
5.5.12. Hệ thống tách UF₆/khí mang
Hệ thống công nghệ được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt để tách UF₆ khỏi khí mang (hydro hoặc heli).
CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH
Các hệ thống này được thiết kế để giảm hàm lượng UF₆ trong khí mang xuống 1 ppm hoặc thấp hơn và có thể bao gồm các thiết bị như:
(a) Bộ trao đổi nhiệt lạnh sâu và thiết bị tách lạnh sâu có khả năng đạt nhiệt độ 153 K (120°C) hoặc thấp hơn;
(b) Tổ máy lạnh lạnh sâu có khả năng đạt nhiệt độ 153 K (-120°C) hoặc thấp hơn;
(c) Tổ vòi phun tách hoặc tổ ống xoáy để tách UF₆ khỏi khí mang; hoặc
(d) Bẫy lạnh UF₆ có khả năng làm đóng rắn UF₆.
Trong các quy trình làm giàu bằng phương pháp khí động, hỗn hợp khí UF₆ và khí nhẹ (hydro hoặc heli) được nén rồi cho đi qua các phần tử tách, tại đó việc tách đồng vị được thực hiện nhờ sinh ra lực ly tâm lớn trên hình học thành cong. Hai quy trình thuộc loại này đã được phát triển thành công: quy trình vòi phun tách và quy trình ống xoáy. Đối với cả hai quy trình, các linh kiện chính của một bậc tách gồm bình hình trụ chứa các phần tử tách đặc biệt (vòi phun hoặc ống xoáy), máy nén khí và bộ trao đổi nhiệt để loại bỏ nhiệt sinh ra do nén. Một nhà máy khí động cần một số lượng lớn các bậc này, do đó số lượng có thể là một dấu hiệu quan trọng về mục đích sử dụng cuối cùng. Do các quy trình khí động sử dụng UF₆, mọi bề mặt của thiết bị, đường ống và thiết bị đo (tiếp xúc với khí) phải được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu giữ được tính ổn định khi tiếp xúc với UF₆.
CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH
Các hạng mục được liệt kê tại mục này hoặc tiếp xúc trực tiếp với khí công nghệ UF₆ hoặc điều khiển trực tiếp dòng khí trong dãy. Mọi bề mặt tiếp xúc với khí công nghệ đều được làm hoàn toàn bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được UF₆. Nhằm mục đích của mục liên quan đến các hạng mục làm giàu bằng phương pháp khí động, vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆ gồm đồng, hợp kim đồng, thép không gỉ, nhôm, nhôm oxit, hợp kim nhôm, niken hoặc hợp kim chứa từ 60% niken theo khối lượng trở lên và polyme hydrocacbon đã flo hóa.
5.5.1. Vòi phun tách
Vòi phun tách và cụm lắp ráp vòi phun tách được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt. Vòi phun tách gồm các kênh cong dạng khe có bán kính cong nhỏ hơn 1 mm, chịu được sự ăn mòn của UF₆ và có một lưỡi sắc bên trong vòi phun để tách dòng khí đi qua vòi phun thành hai phần.
5.5.2. Ống xoáy
Ống xoáy và cụm lắp ráp ống xoáy được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt. Ống xoáy có dạng hình trụ hoặc hình côn, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, và có một hoặc nhiều cửa vào tiếp tuyến. Ống có thể được trang bị các bộ phận phụ dạng vòi phun ở một đầu hoặc cả hai đầu.
CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH
Khí nạp vào đi vào ống xoáy theo phương tiếp tuyến ở một đầu, hoặc qua các cánh tạo xoáy, hoặc tại nhiều vị trí tiếp tuyến dọc theo vòng ngoài của ống.
5.5.3. Máy nén và máy thổi khí
Máy nén hoặc máy thổi khí được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của hỗn hợp UF₆/khí mang (hydro hoặc heli).
5.5.4. Phớt làm kín trục quay
Phớt làm kín trục quay được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có các đầu nối cấp khí làm kín và thoát khí làm kín, để làm kín trục nối rô-to máy nén hoặc rô-to máy thổi khí với động cơ dẫn động nhằm bảo đảm làm kín tin cậy chống khí công nghệ lọt ra ngoài hoặc chống không khí, khí làm kín lọt vào buồng bên trong của máy nén hoặc máy thổi khí được nạp đầy hỗn hợp UF₆/khí mang.
5.5.5. Bộ trao đổi nhiệt để làm mát khí
Bộ trao đổi nhiệt được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆.
5.5.6. Thân chứa phần tử tách
Thân chứa phần tử tách được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, để chứa ống xoáy hoặc vòi phun tách.
5.5.7. Hệ thống nạp/hệ thống rút sản phẩm và đuôi thải
Hệ thống công nghệ hoặc thiết bị được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt cho nhà máy làm giàu, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, bao gồm:
(a) Nồi hấp nạp liệu, lò hoặc hệ thống dùng để đưa UF₆ vào quá trình làm giàu;
(b) Thiết bị thăng hoa ngược (hoặc bẫy lạnh) dùng để lấy UF₆ ra khỏi quá trình làm giàu nhằm chuyển đi sau đó bằng cách gia nhiệt;
(c) Trạm hóa rắn hoặc hóa lỏng dùng để lấy UF₆ ra khỏi quá trình làm giàu bằng cách nén và chuyển UF₆ sang dạng lỏng hoặc rắn;
(d) Trạm ‘sản phẩm’ hoặc ‘đuôi thải’ dùng để chuyển UF₆ vào bình chứa.
5.5.8. Hệ thống đường ống góp
Hệ thống đường ống góp được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, để xử lý UF₆ trong các dãy khí động. Mạng đường ống này thông thường có thiết kế ống góp ‘hai đường’ với mỗi bậc hoặc mỗi nhóm bậc được nối vào từng ống góp.
5.5.9. Hệ thống chân không và bơm chân không
(a) Hệ thống chân không được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, gồm ống góp chân không, ống thu chân không và bơm chân không, được thiết kế để làm việc trong môi trường có UF₆,
(b) Bơm chân không được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt để làm việc trong môi trường có UF₆ và được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆. Các bơm này có thể sử dụng phớt làm kín bằng fluorocacbon và các chất lỏng làm việc đặc biệt.
5.5.10. Van ngắt và van điều khiển đặc biệt
Van làm kín bằng ống xếp được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, loại điều khiển bằng tay hoặc tự động, loại ngắt hoặc điều khiển, được làm bằng hoặc được bảo vệ bằng vật liệu chịu được sự ăn mòn của UF₆, có đường kính từ 40 mm trở lên, để lắp đặt trong hệ thống chính và hệ thống phụ trợ của nhà máy làm giàu bằng phương pháp khí động.
5.5.11. Khối phổ kế UF₆/nguồn ion
Khối phổ kế được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt, có khả năng lấy mẫu trực tuyến từ các dòng khí UF₆ và có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Có khả năng đo các ion có số đơn vị khối lượng nguyên tử từ 320 trở lên và có độ phân giải tốt hơn 1 phần trên 320;
2. Nguồn ion được chế tạo bằng hoặc được bảo vệ bằng niken, hợp kim niken-đồng có hàm lượng niken từ 60% theo khối lượng trở lên, hoặc hợp kim niken-crom;
3. Nguồn ion hóa bằng bắn phá electron; và
4. Có hệ thống thu phù hợp cho phân tích đồng vị.
5.5.12. Hệ thống tách UF₆/khí mang
Hệ thống công nghệ được thiết kế đặc biệt hoặc chế tạo đặc biệt để tách UF₆ khỏi khí mang (hydro hoặc heli).
CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH
Các hệ thống này được thiết kế để giảm hàm lượng UF₆ trong khí mang xuống 1 ppm hoặc thấp hơn và có thể bao gồm các thiết bị như:
(a) Bộ trao đổi nhiệt lạnh sâu và thiết bị tách lạnh sâu có khả năng đạt nhiệt độ 153 K (120°C) hoặc thấp hơn;
(b) Tổ máy lạnh lạnh sâu có khả năng đạt nhiệt độ 153 K (-120°C) hoặc thấp hơn;
(c) Tổ vòi phun tách hoặc tổ ống xoáy để tách UF₆ khỏi khí mang; hoặc
(d) Bẫy lạnh UF₆ có khả năng làm đóng rắn UF₆.
Nguyên văn tiếng Anh
INTRODUCTORY NOTE
In aerodynamic enrichment processes, a mixture of gaseous UF₆ and light gas (hydrogen or helium) is compressed and then passed through separating elements wherein isotopic separation is accomplished by the generation of high centrifugal forces over a curved-wall geometry. Two processes of this type have been successfully developed: the separation nozzle process and the vortex tube process. For both processes the main components of a separation stage include cylindrical vessels housing the special separation elements (nozzles or vortex tubes), gas compressors and heat exchangers to remove the heat of compression. An aerodynamic plant requires a number of these stages, so that quantities can provide an important indication of end use. Since aerodynamic processes use UF₆, all equipment, pipeline and instrumentation surfaces (that come in contact with the gas) must be made of or protected by materials that remain stable in contact with UF₆.
EXPLANATORY NOTE
The items listed in this section either come into direct contact with the UF₆ process gas or directly control the flow within the cascade. All surfaces which come into contact with the process gas are wholly made of or protected by UF₆-resistant materials. For the purposes of the section relating to aerodynamic enrichment items, the materials resistant to corrosion by UF₆ include copper, copper alloys, stainless steel, aluminium, aluminium oxide, aluminium alloys, nickel or alloys containing 60% by weight or more nickel and fluorinated hydrocarbon polymers.
5.5.1. Separation nozzles
Especially designed or prepared separation nozzles and assemblies thereof. The separation nozzles consist of slit-shaped, curved channels having a radius of curvature less than 1 mm, resistant to corrosion by UF₆ and having a knife-edge within the nozzle that separates the gas flowing through the nozzle into two fractions.
5.5.2. Vortex tubes
Especially designed or prepared vortex tubes and assemblies thereof. The vortex tubes are cylindrical or tapered, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, and with one or more tangential inlets. The tubes may be equipped with nozzletype appendages at either or both ends.
EXPLANATORY NOTE
The feed gas enters the vortex tube tangentially at one end, or through swirl vanes, or at numerous tangential positions along the periphery of the tube.
5.5.3. Compressors and gas blowers
Especially designed or prepared compressors or gas blowers made of or protected by materials resistant to corrosion by the UF₆/carrier gas (hydrogen or helium) mixture.
5.5.4. Rotary shaft seals
Especially designed or prepared rotary shaft seals, with seal feed and seal exhaust connections, for sealing the shaft connecting the compressor rotor or the gas blower rotor with the driver motor so as to ensure a reliable seal against out-leakage of process gas or in-leakage of air or seal gas into the inner chamber of the compressor or gas blower which is filled with a UF₆/carrier gas mixture.
5.5.5. Heat exchangers for gas cooling
Especially designed or prepared heat exchangers made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆.
5.5.6. Separation element housings
Especially designed or prepared separation element housings, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, for containing vortex tubes or separation nozzles.
5.5.7. Feed systems/product and tails withdrawal systems
Especially designed or prepared process systems or equipment for enrichment plants, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, including:
(a) Feed autoclaves, ovens, or systems used for passing UF₆ to the enrichment process;
(b) Desublimers (or cold traps) used to remove UF₆ from the enrichment process for subsequent transfer upon heating;
(c) Solidification or liquefaction stations used to remove UF₆ from the enrichment process by compressing and converting UF₆ to a liquid or solid form;
(d) ‘Product’ or ‘tails’ stations used for transferring UF₆ into containers.
5.5.8. Header piping systems
Especially designed or prepared header piping systems, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, for handling UF₆ within the aerodynamic cascades. This piping network is normally of the ‘double’ header design with each stage or group of stages connected to each of the headers.
5.5.9. Vacuum systems and pumps
(a) Especially designed or prepared vacuum systems consisting of vacuum manifolds, vacuum headers and vacuum pumps, and designed for service in UF₆-bearing atmospheres,
(b) Vacuum pumps especially designed or prepared for service in UF₆-bearing atmospheres and made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆. These pumps may use fluorocarbon seals and special working fluids.
5.5.10. Special shut-off and control valves
Especially designed or prepared bellows-sealed valves, manual or automated, shut-off or control, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, with a diameter of 40 mm or greater, for installation in main and auxiliary systems of aerodynamic enrichment plants.
5.5.11. UF₆ mass spectrometers/Ion sources
Especially designed or prepared mass spectrometers capable of taking on-line samples from UF₆ gas streams and having all of the following:
1. Capable of measuring ions of 320 atomic mass units or greater and having a resolution of better than 1 part in 320;
2. Ion sources constructed of or protected by nickel, nickel-copper alloys with a nickel content of 60% by weight or more, or nickel-chrome alloys;
3. Electron bombardment ionisation sources; and
4. Having a collector system suitable for isotopic analysis.
5.5.12. UF₆/carrier gas separation systems
Especially designed or prepared process systems for separating UF₆ from carrier gas (hydrogen or helium).
EXPLANATORY NOTE
These systems are designed to reduce the UF₆ content in the carrier gas to 1 ppm or less and may incorporate equipment such as:
(a) Cryogenic heat exchangers and cryoseparators capable of temperatures of 153 K (120°C) or less;
(b) Cryogenic refrigeration units capable of temperatures of 153 K (-120°C) or less;
(c) Separation nozzle or vortex tube units for the separation of UF₆ from carrier gas; or
(d) UF₆ cold traps capable of freezing out UF₆.
In aerodynamic enrichment processes, a mixture of gaseous UF₆ and light gas (hydrogen or helium) is compressed and then passed through separating elements wherein isotopic separation is accomplished by the generation of high centrifugal forces over a curved-wall geometry. Two processes of this type have been successfully developed: the separation nozzle process and the vortex tube process. For both processes the main components of a separation stage include cylindrical vessels housing the special separation elements (nozzles or vortex tubes), gas compressors and heat exchangers to remove the heat of compression. An aerodynamic plant requires a number of these stages, so that quantities can provide an important indication of end use. Since aerodynamic processes use UF₆, all equipment, pipeline and instrumentation surfaces (that come in contact with the gas) must be made of or protected by materials that remain stable in contact with UF₆.
EXPLANATORY NOTE
The items listed in this section either come into direct contact with the UF₆ process gas or directly control the flow within the cascade. All surfaces which come into contact with the process gas are wholly made of or protected by UF₆-resistant materials. For the purposes of the section relating to aerodynamic enrichment items, the materials resistant to corrosion by UF₆ include copper, copper alloys, stainless steel, aluminium, aluminium oxide, aluminium alloys, nickel or alloys containing 60% by weight or more nickel and fluorinated hydrocarbon polymers.
5.5.1. Separation nozzles
Especially designed or prepared separation nozzles and assemblies thereof. The separation nozzles consist of slit-shaped, curved channels having a radius of curvature less than 1 mm, resistant to corrosion by UF₆ and having a knife-edge within the nozzle that separates the gas flowing through the nozzle into two fractions.
5.5.2. Vortex tubes
Especially designed or prepared vortex tubes and assemblies thereof. The vortex tubes are cylindrical or tapered, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, and with one or more tangential inlets. The tubes may be equipped with nozzletype appendages at either or both ends.
EXPLANATORY NOTE
The feed gas enters the vortex tube tangentially at one end, or through swirl vanes, or at numerous tangential positions along the periphery of the tube.
5.5.3. Compressors and gas blowers
Especially designed or prepared compressors or gas blowers made of or protected by materials resistant to corrosion by the UF₆/carrier gas (hydrogen or helium) mixture.
5.5.4. Rotary shaft seals
Especially designed or prepared rotary shaft seals, with seal feed and seal exhaust connections, for sealing the shaft connecting the compressor rotor or the gas blower rotor with the driver motor so as to ensure a reliable seal against out-leakage of process gas or in-leakage of air or seal gas into the inner chamber of the compressor or gas blower which is filled with a UF₆/carrier gas mixture.
5.5.5. Heat exchangers for gas cooling
Especially designed or prepared heat exchangers made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆.
5.5.6. Separation element housings
Especially designed or prepared separation element housings, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, for containing vortex tubes or separation nozzles.
5.5.7. Feed systems/product and tails withdrawal systems
Especially designed or prepared process systems or equipment for enrichment plants, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, including:
(a) Feed autoclaves, ovens, or systems used for passing UF₆ to the enrichment process;
(b) Desublimers (or cold traps) used to remove UF₆ from the enrichment process for subsequent transfer upon heating;
(c) Solidification or liquefaction stations used to remove UF₆ from the enrichment process by compressing and converting UF₆ to a liquid or solid form;
(d) ‘Product’ or ‘tails’ stations used for transferring UF₆ into containers.
5.5.8. Header piping systems
Especially designed or prepared header piping systems, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, for handling UF₆ within the aerodynamic cascades. This piping network is normally of the ‘double’ header design with each stage or group of stages connected to each of the headers.
5.5.9. Vacuum systems and pumps
(a) Especially designed or prepared vacuum systems consisting of vacuum manifolds, vacuum headers and vacuum pumps, and designed for service in UF₆-bearing atmospheres,
(b) Vacuum pumps especially designed or prepared for service in UF₆-bearing atmospheres and made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆. These pumps may use fluorocarbon seals and special working fluids.
5.5.10. Special shut-off and control valves
Especially designed or prepared bellows-sealed valves, manual or automated, shut-off or control, made of or protected by materials resistant to corrosion by UF₆, with a diameter of 40 mm or greater, for installation in main and auxiliary systems of aerodynamic enrichment plants.
5.5.11. UF₆ mass spectrometers/Ion sources
Especially designed or prepared mass spectrometers capable of taking on-line samples from UF₆ gas streams and having all of the following:
1. Capable of measuring ions of 320 atomic mass units or greater and having a resolution of better than 1 part in 320;
2. Ion sources constructed of or protected by nickel, nickel-copper alloys with a nickel content of 60% by weight or more, or nickel-chrome alloys;
3. Electron bombardment ionisation sources; and
4. Having a collector system suitable for isotopic analysis.
5.5.12. UF₆/carrier gas separation systems
Especially designed or prepared process systems for separating UF₆ from carrier gas (hydrogen or helium).
EXPLANATORY NOTE
These systems are designed to reduce the UF₆ content in the carrier gas to 1 ppm or less and may incorporate equipment such as:
(a) Cryogenic heat exchangers and cryoseparators capable of temperatures of 153 K (120°C) or less;
(b) Cryogenic refrigeration units capable of temperatures of 153 K (-120°C) or less;
(c) Separation nozzle or vortex tube units for the separation of UF₆ from carrier gas; or
(d) UF₆ cold traps capable of freezing out UF₆.