Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

1.B.2.Máy công cụ, như sau, và tổ hợp bất kỳ của chúng, dùng để bóc tách hoặc cắt kim loại, gốm hoặc vật liệu tổ hợp, mà theo đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất, có thể được trang bị các thiết bị điện tử để “điều khiển theo đường viền” đồng thời theo hai trục trở lên:

Danh mục
NSG – Hàng hóa lưỡng dụng liên quan hạt nhân (Phần 2) – INFCIRC/254/Rev.13/Part 2
Lưu ý: Đối với bộ “điều khiển số” được điều khiển bằng “phần mềm” liên quan của chúng, xem Mục 1.D.3.
a. Máy công cụ để tiện, có “độ chính xác định vị” với tất cả các bù trừ hiện có tốt hơn (nhỏ hơn) 6 µm theo ISO 230/2 (1988) dọc theo bất kỳ trục tuyến tính nào
(định vị tổng thể) đối với máy có khả năng gia công đường kính lớn hơn 35 mm;
Chú thích: Mục 1.B.2.a. không kiểm soát máy tiện phôi thanh (Swissturn), chỉ giới hạn ở việc gia công phôi thanh cấp xuyên qua, nếu đường kính phôi thanh tối đa bằng hoặc nhỏ hơn 42 mm và không có khả năng lắp mâm cặp. Máy có thể có khả năng khoan và/hoặc phay để gia công chi tiết có đường kính nhỏ hơn 42 mm.
b. Máy công cụ để phay, có bất kỳ đặc tính nào sau đây:
1. “Độ chính xác định vị” với tất cả các bù trừ hiện có tốt hơn (nhỏ hơn) 6 µm theo ISO 230/2 (1988) dọc theo bất kỳ trục tuyến tính nào (định vị tổng thể);
2. Hai trục quay đường viền trở lên; hoặc
3. Năm trục trở lên có thể phối hợp đồng thời để “điều khiển theo đường viền”.
Chú thích: Mục 1.B.2.b. không kiểm soát máy phay có cả hai đặc tính sau đây:
1. Hành trình trục X lớn hơn 2 m; và
2. “Độ chính xác định vị” tổng thể trên trục x kém hơn (lớn hơn) 30 µm theo ISO 230/2 (1988).
c. Máy công cụ để mài, có bất kỳ đặc tính nào sau đây:
1. “Độ chính xác định vị” với tất cả các bù trừ hiện có tốt hơn (nhỏ hơn) 4 µm theo ISO 230/2 (1988) dọc theo bất kỳ trục tuyến tính nào (định vị tổng thể);
2. Hai trục quay đường viền trở lên; hoặc
3 Năm trục trở lên có thể phối hợp đồng thời để “điều khiển theo đường viền”.
Chú thích: Mục 1.B.2.c. không kiểm soát các máy mài sau đây:
1. Máy mài trụ ngoài, mài trụ trong và mài trụ ngoài-trong có tất cả các đặc tính sau đây:
a. Chỉ giới hạn ở khả năng gia công chi tiết có đường kính ngoài hoặc chiều dài tối đa 150 mm; và
b. Các trục chỉ giới hạn ở x, z và c.
2. Máy mài tọa độ không có trục z hoặc trục w có “độ chính xác định vị” tổng thể nhỏ hơn (tốt hơn) 4 μm theo ISO 230/2 (1988).
d. Máy gia công tia lửa điện (EDM) loại không dùng dây, có hai trục quay đường viền trở lên
và có thể phối hợp đồng thời để “điều khiển theo đường viền”.
Chú thích: 1. Các mức “độ chính xác định vị” công bố được xác định theo các quy trình sau đây từ các phép đo thực hiện theo ISO 230/2 (1988) hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương có thể được sử dụng cho từng mẫu máy công cụ nếu được cung cấp cho và được cơ quan có thẩm quyền quốc gia chấp nhận, thay cho việc thử nghiệm từng máy riêng lẻ.
Các mức “độ chính xác định vị” công bố được xác định như sau:
a. Chọn năm máy của một mẫu máy cần đánh giá;
b. Đo độ chính xác của các trục tuyến tính theo ISO 230/2 (1988);
c. Xác định giá trị độ chính xác (A) đối với từng trục của mỗi máy. Phương pháp tính giá trị độ chính xác được mô tả trong tiêu chuẩn ISO 230/2 (1988);
d. Xác định giá trị độ chính xác trung bình của từng trục. Giá trị trung bình này trở thành “độ chính xác định vị” công bố của từng trục đối với mẫu máy đó (Â_(x), Â_(y)...);
e. Do Mục 1.B.2. đề cập đến từng trục tuyến tính nên sẽ có số lượng giá trị “độ chính xác định vị” công bố bằng số lượng trục tuyến tính;
f. Nếu bất kỳ trục nào của một máy công cụ không thuộc diện kiểm soát của Mục 1.B.2.a., 1.B.2.b. hoặc 1.B.2.c. có “độ chính xác định vị” công bố bằng hoặc tốt hơn (nhỏ hơn) 6 µm đối với máy mài, và bằng hoặc tốt hơn (nhỏ hơn) 8 µm đối với máy phay và máy tiện, đều theo ISO 230/2 (1988), thì nhà chế tạo cần được yêu cầu xác nhận lại mức độ chính xác mười tám tháng một lần.
2. Mục 1.B.2. không kiểm soát máy công cụ chuyên dụng chỉ giới hạn để chế tạo bất kỳ chi tiết nào sau đây:
a. Bánh răng;
b. Trục khuỷu hoặc trục cam;
c. Dụng cụ hoặc dao cắt;
d. Trục vít máy đùn.
| Chú thích kỹ thuật: | 1. | Danh pháp trục phải phù hợp với ISO 841(2001), |
| | | |
| | | “Máy điều khiển số - Danh pháp trục và chuyển động”. |
| | 2. | Không tính vào tổng số trục đường viền các trục đường viền song song thứ cấp (ví dụ: trục w trên máy doa ngang hoặc trục quay thứ cấp có đường tâm song song với trục quay sơ cấp). |
| | 3. | Trục quay không nhất thiết phải quay quá 360 º. Trục quay có thể được dẫn động bằng cơ cấu tuyến tính, ví dụ: vít me hoặc bộ bánh răng - thanh răng. |
| | 4. | Trong phạm vi Mục 1.B.2., số trục có thể phối hợp đồng thời để “điều khiển theo đường viền” là số trục mà dọc theo hoặc quanh các trục đó, trong quá trình gia công chi tiết, các chuyển động đồng thời và có liên hệ với nhau được thực hiện giữa chi tiết gia công và dụng cụ. Không bao gồm bất kỳ trục bổ sung nào mà dọc theo hoặc quanh trục đó các chuyển động tương đối khác bên trong máy được thực hiện, chẳng hạn như: |
| | | a. Hệ thống sửa đá mài trong máy mài; |
| | | b Các trục quay song song được thiết kế để gá các chi tiết gia công riêng biệt; |
| | | c. Các trục quay đồng trục được thiết kế để thao tác cùng một chi tiết gia công |
| | | bằng cách giữ chi tiết đó trên mâm cặp từ các đầu khác nhau. |
| | 5. | Máy công cụ có ít nhất 2 trong 3 khả năng tiện, phay hoặc mài (ví dụ: máy tiện có khả năng phay) phải được |
đánh giá theo từng mục tương ứng, 1.B.2.a., 1.B.2.b. và 1.B.2.c.
6. Mục 1.B.2.b.3. và 1.B.2.c.3. bao gồm các máy dựa trên thiết kế động học tuyến tính song song (ví dụ: hexapod) có từ 5 trục trở lên, trong đó không có trục nào là trục quay.
Nguyên văn tiếng Anh
N.B.: For “numerical control” units controlled by their associated “software”, see Item 1.D.3.
a. Machine tools for turning, that have “positioning accuracies” with all compensations available better (less) than 6 µm according to ISO 230/2 (1988) along any linear axis
(overall positioning) for machines capable of machining diameters greater than 35 mm;
Note: Item 1.B.2.a. does not control bar machines (Swissturn), limited to machining only bar feed thru, if maximum bar diameter is equal to or less than 42 mm and there is no capability of mounting chucks. Machines may have drilling and/or milling capabilities for machining parts with diameters less than 42 mm.
b. Machine tools for milling, having any of the following characteristics:
1. “Positioning accuracies” with all compensations available better (less) than 6 µm according to ISO 230/2 (1988) along any linear axis (overall positioning);
2. Two or more contouring rotary axes; or
3. Five or more axes which can be coordinated simultaneously for “contouring control”.
Note: Item 1.B.2.b. does not control milling machines having both of the following characteristics:
1. X-axis travel greater than 2 m; and
2. Overall “positioning accuracy” on the x-axis worse (more) than 30 µm according to ISO 230/2 (1988).
c. Machine tools for grinding, having any of the following characteristics:
1. “Positioning accuracies” with all compensations available better (less) than 4 µm according to ISO 230/2 (1988) along any linear axis (overall positioning);
2. Two or more contouring rotary axes; or
3 Five or more axes which can be coordinated simultaneously for “contouring control”.
Note: Item 1.B.2.c. does not control grinding machines as follows:
1. Cylindrical external, internal, and external-internal grinding machines having all the following characteristics:
a. Limited to a maximum workpiece capacity of 150 mm outside diameter or length; and
b. Axes limited to x, z and c.
2. Jig grinders that do not have a z-axis or a w-axis with an overall “positioning accuracy” less (better) than 4 μm according to ISO 230/2 (1988).
d. Non-wire type Electrical Discharge Machines (EDM) that have two or more contouring
rotary axes and that can be coordinated simultaneously for “contouring control”.
Notes: 1. Stated “positioning accuracy” levels derived under the following procedures from measurements made according to ISO 230/2 (1988) or national equivalents may be used for each machine tool model if provided to, and accepted by, national authorities instead of individual machine tests.
Stated “positioning accuracy” levels are to be derived as follows:
a. Select five machines of a model to be evaluated;
b. Measure the linear axis accuracies according to ISO 230/2 (1988);
c. Determine the accuracy values (A) for each axis of each machine. The method of calculating the accuracy value is described in the ISO 230/2 (1988) standard;
d. Determine the average accuracy value of each axis. This average value becomes the stated “positioning accuracy” of each axis for the model (Â_(x), Â_(y)...);
e. Since Item 1.B.2. refers to each linear axis, there will be as many stated “positioning accuracy” values as there are linear axes;
f. If any axis of a machine tool not controlled by Items 1.B.2.a., 1.B.2.b., or 1.B.2.c. has a stated “positioning accuracy” of 6 µm or better (less) for grinding machines, and 8 µm or better (less) for milling and turning machines, both according to ISO 230/2 (1988), then the builder should be required to reaffirm the accuracy level once every eighteen months.
2. Item 1.B.2. does not control special purpose machine tools limited to the manufacture of any of the following parts:
a. Gears;
b. Crankshafts or cam shafts;
c. Tools or cutters;
d. Extruder worms.
| Technical Notes: | 1. | Axis nomenclature shall be in accordance with ISO 841(2001), |
| | | |
| | | “Numerical Control Machines - Axis and Motion Nomenclature”. |
| | 2. | Not counted in the total number of contouring axes are secondary parallel contouring axes (e.g., the w-axis on horizontal boring mills or a secondary rotary axis the centreline of which is parallel to the primary rotary axis). |
| | 3. | Rotary axes do not necessarily have to rotate over 360 º. A rotary axis can be driven by a linear device, e.g., a screw or a rack- and-pinion. |
| | 4. | For the purposes of 1.B.2. the number of axes which can be coordinated simultaneously for “contouring control” is the number of axes along or around which, during processing of the workpiece, simultaneous and interrelated motions are performed between the workpiece and a tool. This does not include any additional axes along or around which other relative motions within the machine are performed, such as: |
| | | a. Wheel-dressing systems in grinding machines; |
| | | b Parallel rotary axes designed for mounting of separate workpieces; |
| | | c. Co-linear rotary axes designed for manipulating the same workpiece |
| | | by holding it in a chuck from different ends. |
| | 5. | A machine tool having at least 2 of the 3 turning, milling or grinding capabilities (e.g., a turning machine with milling capability) must be |
evaluated against each applicable entry, 1.B.2.a., 1.B.2.b. and 1.B.2.c.
6. Items 1.B.2.b.3. and 1.B.2.c.3. include machines based on a parallel linear kinematic design (e.g., hexapods) that have 5 or more axes none of which is a rotary axis.