Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

6.A.3.Thiết bị đóng cắt, như sau:

Danh mục
NSG – Hàng hóa lưỡng dụng liên quan hạt nhân (Phần 2) – INFCIRC/254/Rev.13/Part 2
a. Đèn ca-tốt lạnh, có hoặc không nạp khí, hoạt động tương tự khe phóng điện, có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Có từ ba điện cực trở lên;
2. Điện áp đỉnh định mức của a-nốt từ 2.5 kV trở lên;
3. Dòng điện đỉnh định mức của a-nốt từ 100 A trở lên; và
4. Thời gian trễ a-nốt bằng hoặc nhỏ hơn 10 µs;
Chú thích: Mục 6.A.3.a. bao gồm đèn krytron khí và đèn sprytron chân không.
b. Khe phóng điện có kích hoạt có cả hai đặc tính sau đây:
1. Thời gian trễ a-nốt bằng hoặc nhỏ hơn 15 µs; và
2. Có định mức dòng điện đỉnh từ 500 A trở lên;
c. Mô-đun hoặc cụm lắp ráp có chức năng đóng cắt nhanh, có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Điện áp đỉnh định mức của a-nốt lớn hơn 2 kV;
2. Dòng điện đỉnh định mức của a-nốt từ 500 A trở lên; và
3. Thời gian đóng bằng hoặc nhỏ hơn 1 µs.
Nguyên văn tiếng Anh
a. Cold-cathode tubes, whether gas filled or not, operating similarly to a spark gap, having all of the following characteristics:
1. Containing three or more electrodes;
2. Anode peak voltage rating of 2.5 kV or more;
3. Anode peak current rating of 100 A or more; and
4. Anode delay time of 10 µs or less;
Note: Item 6.A.3.a. includes gas krytron tubes and vacuum sprytron tubes.
b. Triggered spark-gaps having both of the following characteristics:
1. Anode delay time of 15 µs or less; and
2. Rated for a peak current of 500 A or more;
c. Modules or assemblies with a fast switching function having all of the following characteristics:
1. Anode peak voltage rating greater than 2 kV;
2. Anode peak current rating of 500 A or more; and
3. Turn-on time of 1 µs or less.