Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

1.C.10."Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn", như sau:

Danh mục
Wassenaar – Danh mục hàng hóa và công nghệ lưỡng dụng – WA-LIST (25) 1
Mục tương ứng của EU
1C010
Lưu ý: XEM THÊM 1C210 VÀ 9C110.
Chú thích kỹ thuật:
1. Để tính "độ bền kéo riêng", "mô-đun riêng" hoặc trọng lượng riêng của "vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" tại 1C010.a., 1C010.b., 1C010.c. hoặc 1C010.e.1.b., độ bền kéo và mô đun cần được xác định bằng Phương pháp A mô tả trong ISO 10618:2004 hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
2. Việc đánh giá "độ bền kéo riêng", "mô-đun riêng" hoặc trọng lượng riêng của "vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" không đơn hướng (ví dụ: vải, thảm sợi ngẫu nhiên hoặc vật liệu bện) tại 1C010 phải dựa trên các tính chất cơ học của các sợi đơn đơn hướng cấu thành (ví dụ: sợi đơn, sợi xe, sợi thô hoặc bó sợi) trước khi được gia công thành "vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" không đơn hướng.
a. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" hữu cơ, có tất cả các đặc tính sau đây:
1. "Mô đun riêng" vượt quá 12,7 × 106 m; và
2. "Độ bền kéo riêng" vượt quá 23,5 × 104 m;
Chú thích:
1C010.a. không kiểm soát polyethylene.
b. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" cacbon, có tất cả các đặc tính sau đây:
1. "Mô đun riêng" vượt quá 14,65 × 106 m; và
2. "Độ bền kéo riêng" vượt quá 26,82 × 104 m;
Chú thích:
1C010.b. không kiểm soát:
a. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" dùng để sửa chữa kết cấu hoặc tấm ép lớp của "tàu bay dân dụng", có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Diện tích không vượt quá 1 m2;
2. Chiều dài không vượt quá 2,5 m;
và
3. Chiều rộng vượt quá 15 mm;
b. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" cacbon được băm, nghiền hoặc cắt bằng phương pháp cơ học có chiều dài từ 25,0 mm trở xuống.
c. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" vô cơ, có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Có bất kỳ đặc tính nào sau đây:
a. Gồm từ 50 % khối lượng trở lên là silicon dioxide và có "mô-đun riêng" vượt quá 2,54 × 106 m; hoặc
b. Không được quy định tại 1C010.c.1.a. và có "mô-đun riêng" vượt quá 5,6 × 106 m; và
2. Điểm nóng chảy, hóa mềm, phân hủy hoặc thăng hoa vượt quá 1 922 K (1 649 °C) trong môi trường trơ;
Chú thích:
1C010.c. không kiểm soát:
a. Sợi alumina đa tinh thể, đa pha, không liên tục ở dạng sợi băm hoặc thảm sợi ngẫu nhiên, chứa từ 3 % khối lượng silica trở lên, có "mô-đun riêng" nhỏ hơn 10 × 106 m;
b. Sợi molypden và sợi hợp kim molypden;
c. Sợi bo;
d. Sợi gốm không liên tục có điểm nóng chảy, hóa mềm, phân hủy hoặc thăng hoa thấp hơn 2 043 K (1 770 °C) trong môi trường trơ.
d. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn", có bất kỳ đặc tính nào sau đây:
1. Gồm bất kỳ vật liệu nào sau đây:
a. Polyetherimides được quy định tại 1C008.a.; hoặc
b. Vật liệu được quy định tại 1C008.d. đến 1C008.f.; hoặc
2. Gồm vật liệu được quy định tại 1C010.d.1.a. hoặc 1C010.d.1.b. và được 'trộn sợi' với các loại sợi khác được quy định tại 1C010.a., 1C010.b. hoặc 1C010.c.;
Chú thích kỹ thuật:
Trong phạm vi 1C010.d.2., 'trộn sợi' là việc pha trộn từng sợi đơn với nhau giữa sợi nhiệt dẻo và sợi gia cường nhằm tạo ra hỗn hợp "nền" gia cường sợi hoàn toàn ở dạng sợi.
e. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" được tẩm nhựa hoặc tẩm hắc ín toàn phần hoặc một phần (vật liệu tiền thấm (prepreg)), "vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" phủ kim loại hoặc phủ cacbon (phôi định hình (preform)) hoặc 'phôi định hình sợi cacbon', có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Có bất kỳ đặc tính nào sau đây:
a. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" vô cơ được quy định tại 1C010.c.; hoặc
b. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" hữu cơ hoặc cacbon, có tất cả các đặc tính sau đây:
1. "Mô đun riêng" vượt quá 10,15 × 106 m; và
2. "Độ bền kéo riêng" vượt quá 17,7 × 104 m; và
2. Có bất kỳ đặc tính nào sau đây:
a. Nhựa hoặc hắc ín được quy định tại 1C008 hoặc 1C009.b.;
b. 'Nhiệt độ chuyển thủy tinh xác định bằng phân tích cơ động học (DMA Tg)' bằng hoặc vượt quá 453 K (180oC) và có nhựa phenolic; hoặc
c. 'Nhiệt độ chuyển thủy tinh xác định bằng phân tích cơ động học (DMA Tg)' bằng hoặc vượt quá 505 K (232oC) và có nhựa hoặc hắc ín không được quy định tại 1C008 hoặc 1C009.b., và không phải là nhựa phenolic.
Chú thích 1:
"Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" phủ kim loại hoặc phủ cacbon (phôi định hình (preform)) hoặc 'phôi định hình sợi cacbon', không được tẩm nhựa hoặc hắc ín, được quy định theo "vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" tại 1C010.a., 1C010.b. hoặc 1C010.c.
Chú thích 2:
1C010.e. không kiểm soát:
a. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" cacbon tẩm "nền" nhựa epoxy (vật liệu tiền thấm (prepreg)) dùng để sửa chữa kết cấu hoặc tấm ép lớp của "tàu bay dân dụng", có tất cả các đặc tính sau đây:
1. Diện tích không vượt quá 1 m2;
2. Chiều dài không vượt quá 2,5 m;
và
3. Chiều rộng vượt quá 15 mm.
b. "Vật liệu dạng sợi hoặc dạng sợi đơn" cacbon được băm, nghiền hoặc cắt bằng phương pháp cơ học, có chiều dài từ 25,0 mm trở xuống, được tẩm nhựa hoặc tẩm hắc ín toàn phần hoặc một phần, khi sử dụng nhựa hoặc hắc ín khác với loại được quy định tại 1C008 hoặc 1C009.b.
Chú thích kỹ thuật:
1. Trong phạm vi 1C010.e. và Chú thích 1, 'phôi định hình sợi cacbon' là sự sắp xếp có trật tự các sợi không phủ hoặc có phủ nhằm tạo thành khung của một chi tiết trước khi đưa "nền" vào để tạo thành "vật liệu tổ hợp".
2. Đối với vật liệu thuộc 1C010.e.2., 'nhiệt độ chuyển thủy tinh xác định bằng phân tích cơ động học (DMA Tg)' được xác định bằng phương pháp mô tả trong ASTM D 7028-07 hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương, trên mẫu thử khô. Đối với vật liệu nhiệt rắn, mức độ đóng rắn của mẫu thử khô phải tối thiểu là 90 % theo định nghĩa tại ASTM E 2160-04 hoặc tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
Nguyên văn tiếng Anh
Technical Notes
1. For the purposes of calculating "specific tensile strength", "specific modulus" or specific weight of "fibrous or filamentary materials" in 1.C.10.a., 1.C.10.b., 1.C.10.c. or 1.C.10.e.1.b., the tensile strength and modulus should be determined by using Method A described in ISO 10618:2004 or national equivalents.
2. For the purposes of assessing the "specific tensile strength", "specific modulus" or specific weight of non-unidirectional "fibrous or filamentary materials" (e.g., fabrics, random mats or braids) in 1.C.10., this is to be based on the mechanical properties of the constituent unidirectional monofilaments (e.g., monofilaments, yarns, rovings or tows) prior to processing into the non-unidirectional "fibrous or filamentary materials".
a. Organic "fibrous or filamentary materials", having all of the following:
1. "Specific modulus" exceeding 12.7 x 10⁶ m; and
2. "Specific tensile strength" exceeding 23.5 x 10⁴ m;
Note 1.C.10.a. does not apply to polyethylene.
b. Carbon "fibrous or filamentary materials", having all of the following:
1. "Specific modulus" exceeding 14.65 x 10⁶ m; and
2. "Specific tensile strength" exceeding 26.82 x 10⁴ m;
Note 1.C.10.b. does not apply to:
a. "Fibrous or filamentary materials", for the repair of "civil aircraft" structures or laminates, having all of the following:
1. An area not exceeding 1 m²;
2. A length not exceeding 2.5 m; and
3. A width exceeding 15 mm;
b. Mechanically chopped, milled or cut carbon "fibrous or filamentary materials" 25.0 mm or less in length.
c. Inorganic "fibrous or filamentary materials", having all of the following:
1. Having any of the following:
a. Composed of 50% or more by weight silicon dioxide and having a "specific modulus" exceeding 2.54 x 10⁶ m; or
b. Not specified in 1.C.10.c.1.a. and having a "specific modulus" exceeding 5.6 x 10⁶ m; and
2. Melting, softening, decomposition or sublimation point exceeding 1,922 K (1,649°C) in an inert environment;
Note 1.C.10.c. does not apply to:
a. Discontinuous, multiphase, polycrystalline alumina fibres in chopped fibre or random mat form, containing 3% by weight or more silica, with a "specific modulus" of less than 10 x 10⁶ m;
b. Molybdenum and molybdenum alloy fibres;
c. Boron fibres;
d. Discontinuous ceramic fibres with a melting, softening, decomposition or sublimation point lower than 2,043 K (1,770°C) in an inert environment.
d. "Fibrous or filamentary materials", having any of the following:
1. Composed of any of the following:
a. Polyetherimides specified in 1.C.8.a.; or
b. Materials specified in 1.C.8.d. to 1.C.8.f.; or
2. Composed of materials specified in 1.C.10.d.1.a. or 1.C.10.d.1.b. and 'commingled' with other fibres specified in 1.C.10.a., 1.C.10.b. or 1.C.10.c.;
Technical Note
For the purposes of 1.C.10.d.2., 'commingled' is filament to filament blending of thermoplastic fibres and reinforcement fibres in order to produce a fibre reinforcement "matrix" mix in total fibre form.
e. Fully or partially resin-impregnated or pitch-impregnated "fibrous or filamentary materials" (prepregs), metal or carbon-coated "fibrous or filamentary materials" (preforms) or 'carbon fibre preforms', having all of the following:
1. Having any of the following:
a. Inorganic "fibrous or filamentary materials" specified in 1.C.10.c.; or
b. Organic or carbon "fibrous or filamentary materials", having all of the following:
1. "Specific modulus" exceeding 10.15 x 10⁶ m; and
2. "Specific tensile strength" exceeding 17.7 x 10⁴ m; and
e. 2. Having any of the following:
a. Resin or pitch, specified in 1.C.8. or 1.C.9.b.;
b. 'Dynamic Mechanical Analysis glass transition temperature (DMA T_(g))' equal to or exceeding 453 K (180C) and having a phenolic resin; or
c. 'Dynamic Mechanical Analysis glass transition temperature (DMA T_(g))' equal to or exceeding 505 K (232C) and having a resin or pitch, not specified in 1.C.8. or 1.C.9.b., and not being a phenolic resin.
Note 1 Metal or carbon-coated "fibrous or filamentary materials" (preforms) or 'carbon fibre preforms', not impregnated with resin or pitch, are specified by "fibrous or filamentary materials" in 1.C.10.a., 1.C.10.b. or 1.C.10.c.
Note 2 1.C.10.e. does not apply to:
a. Epoxy resin "matrix" impregnated carbon "fibrous or filamentary materials" (prepregs) for the repair of "civil aircraft" structures or laminates, having all of the following:
1. An area not exceeding 1 m²;
2. A length not exceeding 2.5 m; and
3. A width exceeding 15 mm;
b. Fully or partially resin-impregnated or pitch-impregnated mechanically chopped, milled or cut carbon "fibrous or filamentary materials" 25.0 mm or less in length when using a resin or pitch other than those specified in 1.C.8. or 1.C.9.b.
Technical Notes
1. For the purposes of 1.C.10.e. and Note 1, 'carbon fibre preforms' are an ordered arrangement of uncoated or coated fibres intended to constitute a framework of a part before the "matrix" is introduced to form a "composite".
2. For the purposes of 1.C.10.e.2. materials, 'Dynamic Mechanical Analysis glass transition temperature (DMA T_(g))' is determined using the method described in ASTM D 7028-07, or equivalent national standard, on a dry test specimen. In the case of thermoset materials, degree of cure of a dry test specimen shall be a minimum of 90% as defined by ASTM E 2160-04 or equivalent national standard.