Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

6.A.6."Từ kế", "gradient kế từ", "gradient kế từ nội tại", cảm biến điện trường dưới nước, "hệ thống bù", và linh kiện, bộ phận được thiết kế đặc biệt dùng cho chúng, như sau:

Danh mục
Wassenaar – Danh mục hàng hóa và công nghệ lưỡng dụng – WA-LIST (25) 1
Mục tương ứng của EU
6A006
Lưu ý: XEM THÊM 7A103.d.
Chú thích:
6A006 không kiểm soát thiết bị đo được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng nghề cá hoặc đo từ sinh học phục vụ chẩn đoán y tế.
a. "Từ kế" và hệ thống con như sau:
1. "Từ kế" sử dụng "công nghệ" "siêu dẫn" (SQUID) và có bất kỳ đặc tính nào sau đây:
a. Hệ thống SQUID được thiết kế để hoạt động tĩnh, không có hệ thống con được thiết kế đặc biệt để giảm nhiễu khi chuyển động, và có 'độ nhạy' bằng hoặc nhỏ hơn (tốt hơn) 50 fT (rms) trên căn bậc hai Hz ở tần số 1 Hz; hoặc
b. Hệ thống SQUID có 'độ nhạy' của từ kế khi chuyển động nhỏ hơn (tốt hơn) 20 pT (rms) trên căn bậc hai Hz ở tần số 1 Hz và được thiết kế đặc biệt để giảm nhiễu khi chuyển động;
2. "Từ kế" sử dụng "công nghệ" bơm quang học hoặc tuế sai hạt nhân (proton/Overhauser) có 'độ nhạy' nhỏ hơn (tốt hơn) 20 pT (rms) trên căn bậc hai Hz ở tần số 1 Hz;
3. "Từ kế" sử dụng "công nghệ" cổng từ thông có 'độ nhạy' bằng hoặc nhỏ hơn (tốt hơn) 10 pT (rms) trên căn bậc hai Hz ở tần số 1 Hz;
4. "Từ kế" cuộn cảm ứng có 'độ nhạy' nhỏ hơn (tốt hơn) bất kỳ giá trị nào sau đây:
a. 0,05 nT (rms) trên căn bậc hai Hz ở tần số nhỏ hơn 1 Hz;
b. 1 × 10-3 nT (rms) trên căn bậc hai Hz ở tần số bằng hoặc lớn hơn 1 Hz nhưng không vượt quá 10 Hz; hoặc
c. 1 × 10-4 nT (rms) trên căn bậc hai Hz ở tần số vượt quá 10 Hz;
5. "Từ kế" sợi quang có 'độ nhạy' nhỏ hơn (tốt hơn) 1 nT (rms) trên căn bậc hai Hz;
b. Cảm biến điện trường dưới nước có 'độ nhạy' nhỏ hơn (tốt hơn) 8 nanovôn trên mét trên căn bậc hai Hz khi đo ở tần số 1 Hz;
c. "Gradient kế từ" như sau:
1. "Gradient kế từ" sử dụng nhiều "từ kế" được quy định tại 6A006.a.;
2. "Gradient kế từ nội tại" sợi quang có 'độ nhạy' trường gradient từ nhỏ hơn (tốt hơn) 0,3 nT/m rms trên căn bậc hai Hz;
3. "Gradient kế từ nội tại", sử dụng "công nghệ" khác với "công nghệ" sợi quang, có 'độ nhạy' trường gradient từ nhỏ hơn (tốt hơn) 0,015 nT/m rms trên căn bậc hai Hz;
d. "Hệ thống bù" dùng cho cảm biến từ trường hoặc cảm biến điện trường dưới nước cho hiệu năng bằng hoặc tốt hơn các thông số được quy định tại 6A006.a., 6A006.b. hoặc 6A006.c.;
e. Máy thu điện từ dưới nước có tích hợp cảm biến từ trường được quy định tại 6A006.a. hoặc cảm biến điện trường dưới nước được quy định tại 6A006.b.
Chú thích kỹ thuật:
Trong phạm vi 6A006, 'độ nhạy' (mức nhiễu) là giá trị căn quân phương của mức nhiễu nền do giới hạn của thiết bị, tức là tín hiệu nhỏ nhất có thể đo được.
Nguyên văn tiếng Anh
Note 6.A.6. does not apply to instruments specially designed for fishery applications or biomagnetic measurements for medical diagnostics.
a. "Magnetometers" and subsystems, as follows:
1. "Magnetometers" using "superconductive" (SQUID) "technology" and having any of the following:
a. SQUID systems designed for stationary operation, without specially designed subsystems designed to reduce in-motion noise, and having a 'sensitivity' equal to or less (better) than 50 fT (rms) per square root Hz at a frequency of 1 Hz; or
b. SQUID systems having an in-motion-magnetometer 'sensitivity' less (better) than 20 pT (rms) per square root Hz at a frequency of 1 Hz and specially designed to reduce in-motion noise;
a. 2. "Magnetometers" using optically pumped or nuclear precession (proton/Overhauser) "technology" having a 'sensitivity' less (better) than 20 pT (rms) per square root Hz at a frequency of 1 Hz;
3. "Magnetometers" using fluxgate "technology" having a 'sensitivity' equal to or less (better) than 10 pT (rms) per square root Hz at a frequency of 1 Hz;
4. Induction coil "magnetometers" having a 'sensitivity' less (better) than any of the following:
a. 0.05 nT (rms)/square root Hz at frequencies of less than 1 Hz;
b. 1 x 10⁻³ nT (rms)/square root Hz at frequencies of 1 Hz or more but not exceeding 10 Hz; or
c. 1 x 10⁻⁴ nT (rms)/square root Hz at frequencies exceeding 10 Hz;
5. Fibre optic "magnetometers" having a 'sensitivity' less (better) than 1 nT (rms) per square root Hz;
b. Underwater electric field sensors having a 'sensitivity' less (better) than 8 nanovolt per meter per square root Hz when measured at 1 Hz;
c. "Magnetic gradiometers" as follows:
1. "Magnetic gradiometers" using multiple "magnetometers" specified in 6.A.6.a.;
2. Fibre optic "intrinsic magnetic gradiometers" having a magnetic gradient field 'sensitivity' less (better) than 0.3 nT/m (rms) per square root Hz;
3. "Intrinsic magnetic gradiometers", using "technology" other than fibre-optic "technology", having a magnetic gradient field 'sensitivity' less (better) than 0.015 nT/m (rms) per square root Hz;
d. "Compensation systems" for magnetic or underwater electric field sensors resulting in a performance equal to or better than the parameters specified in 6.A.6.a., 6.A.6.b., or 6.A.6.c.;
e. Underwater electromagnetic receivers incorporating magnetic field sensors specified in 6.A.6.a. or underwater electric field sensors specified in 6.A.6.b.
Technical Note
For the purposes of 6.A.6., 'sensitivity' (noise level) is the root mean square of the device-limited noise floor which is the lowest signal that can be measured.
GRAVIMETERS