Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

9.A.6.Hệ thống và linh kiện, bộ phận được thiết kế đặc biệt cho hệ thống động cơ đẩy rốc-két nhiên liệu lỏng, như sau:

Danh mục
Wassenaar – Danh mục hàng hóa và công nghệ lưỡng dụng – WA-LIST (25) 1
Mục tương ứng của EU
9A006
Lưu ý: XEM THÊM 9A106, 9A108 VÀ 9A120.
a. Thiết bị làm lạnh cryo, bình dewar khối lượng bay, ống dẫn nhiệt cryo hoặc hệ thống cryo, được thiết kế để hạn chế tổn thất chất lỏng cryo xuống dưới 30 % mỗi năm;
b. Thùng chứa cryo hoặc hệ thống làm lạnh chu trình kín, được thiết kế để duy trì hoặc tạo ra nhiệt độ bằng hoặc nhỏ hơn 100 K (-173,15 °C);
c. Hệ thống lưu trữ hoặc chuyển tải hydro sệt;
d. Bơm tua-bin áp suất cao (vượt quá 17,5 MPa), linh kiện, bộ phận của bơm hoặc hệ thống dẫn động tua-bin chu trình máy tạo khí hoặc chu trình giãn nở đi kèm;
e. Buồng đốt tạo lực đẩy áp suất cao (vượt quá 10,6 MPa) và loa phụt dùng cho chúng;
f. Hệ thống lưu trữ nhiên liệu đẩy sử dụng nguyên lý giữ bằng mao dẫn hoặc đẩy cưỡng bức (tức là bằng túi đàn hồi);
g. Vòi phun nhiên liệu đẩy lỏng có các lỗ phun riêng lẻ đường kính từ 0,381 mm trở xuống (diện tích từ 1,14 × 10-3 cm2 trở xuống đối với lỗ phun không tròn) và được thiết kế đặc biệt cho động cơ rốc-két nhiên liệu lỏng;
h. Buồng đốt tạo lực đẩy carbon-cacbon nguyên khối hoặc loa phụt ra carbon-cacbon nguyên khối, có khối lượng riêng vượt quá 1,4 g/cm3 và độ bền kéo vượt quá 48 MPa.
Nguyên văn tiếng Anh
a. Cryogenic refrigerators, flightweight dewars, cryogenic heat pipes or cryogenic systems, designed to restrict cryogenic fluid losses to less than 30% per year;
b. Cryogenic containers or closed-cycle refrigeration systems, designed to maintain or produce temperatures less than or equal to 100 K (-173.15°C);
c. Slush hydrogen storage or transfer systems;
d. High pressure (exceeding 17.5 MPa) turbo pumps, pump components or their associated gas generator or expander cycle turbine drive systems;
e. High-pressure (exceeding 10.6 MPa) thrust chambers and nozzles therefor;
f. Propellant storage systems using the principle of capillary containment or positive expulsion (i.e., with flexible bladders);
g. Liquid propellant injectors with individual orifices of 0.381 mm or smaller in diameter (an area of 1.14 x 10⁻³ cm² or smaller for non-circular orifices) and specially designed for liquid rocket engines;
h. One-piece carbon-carbon thrust chambers or one-piece carbon-carbon exit cones, with densities exceeding 1.4 g/cm³ and tensile strengths exceeding 48 MPa.