Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

ML2.Vũ khí nòng trơn có cỡ nòng từ 20 mm trở lên, vũ khí hoặc khí tài vũ trang khác có cỡ nòng lớn hơn 12.7 mm (cỡ nòng 0.50 inch), súng phóng được thiết kế đặc biệt hoặc cải biến cho mục đích quân sự và phụ kiện, như sau, và linh kiện, bộ phận được thiết kế đặc biệt của chúng:

Danh mục
Wassenaar – Danh mục hàng quân sự – WA-LIST (25) 1
a. Pháo, lựu pháo, pháo tự động, súng cối, vũ khí chống tăng, thiết bị phóng đầu đạn, súng phun lửa quân sự, súng trường, súng không giật và vũ khí nòng trơn;
Chú thích 1 ML2.a. bao gồm bộ phun, thiết bị định lượng, bình chứa và các linh kiện, bộ phận khác được thiết kế đặc biệt để sử dụng với lượng thuốc phóng dạng lỏng cho bất kỳ thiết bị nào được quy định tại ML2.a.
Chú thích 2 ML2.a. không áp dụng đối với vũ khí như sau:
a. Súng trường, vũ khí nòng trơn và súng kết hợp được sản xuất trước năm 1938;
b. Bản sao của súng trường, vũ khí nòng trơn và súng kết hợp mà bản gốc được sản xuất trước năm 1890;
c. Pháo, lựu pháo, pháo tự động, súng cối được sản xuất trước năm 1890;
d. Vũ khí nòng trơn dùng cho mục đích săn bắn hoặc thể thao. Các vũ khí này không được thiết kế đặc biệt cho mục đích quân sự hoặc thuộc loại bắn tự động hoàn toàn;
e. Vũ khí nòng trơn được thiết kế đặc biệt cho bất kỳ mục đích nào sau đây:
1. Giết mổ gia súc;
2. Gây mê động vật;
3. Thử nghiệm địa chấn;
4. Bắn đầu đạn công nghiệp; hoặc
5. Vô hiệu hóa thiết bị nổ tự tạo (IED);
Lưu ý: Đối với thiết bị vô hiệu hóa, xem ML4. và 1.A.6. trong Danh mục hàng lưỡng dụng.
f. Thiết bị phóng đầu đạn cầm tay được thiết kế đặc biệt để phóng đầu đạn có dây nối, không có lượng nổ mạnh hoặc đường truyền thông tin, tới tầm bắn nhỏ hơn hoặc bằng 500 m.
b. Súng phóng, được thiết kế đặc biệt hoặc cải biến cho mục đích quân sự, như sau:
1. Súng phóng hộp khói;
2. Súng phóng hộp hơi;
3. Súng phóng thiết bị hoặc hộp đạn "pháo hoa kỹ thuật";
Chú thích ML2.b. không áp dụng đối với súng bắn tín hiệu.
c. Phụ kiện được thiết kế đặc biệt cho vũ khí được quy định tại ML2.a., như sau:
1. Kính ngắm và giá lắp kính ngắm, được thiết kế đặc biệt cho mục đích quân sự;
2. Thiết bị giảm dấu hiệu nhận biết;
3. Giá lắp;
4. Hộp tiếp đạn tháo rời được.
d. Không sử dụng từ năm 2019
Nguyên văn tiếng Anh
a. Guns, howitzers, cannon, mortars, anti-tank weapons, projectile launchers, military flame throwers, rifles, recoilless rifles and smooth-bore weapons;
Note 1 ML2.a. includes injectors, metering devices, storage tanks and other specially designed components for use with liquid propelling charges for any of the equipment specified in ML2.a.
Note 2 ML2.a. does not apply to weapons as follows:
a. Rifles, smooth-bore weapons and combination guns, manufactured earlier than 1938;
b. Reproductions of rifles, smooth-bore weapons and combination guns, the originals of which were manufactured earlier than 1890;
c. Guns, howitzers, cannons, mortars, manufactured earlier than 1890;
d. Smooth-bore weapons used for hunting or sporting purposes. These weapons must not be specially designed for military use or of the fully automatic firing type;
e. Smooth-bore weapons specially designed for any of the following:
1. Slaughtering of domestic animals;
2. Tranquillizing of animals;
3. Seismic testing;
4. Firing of industrial projectiles; or
5. Disrupting Improvised Explosive Devices (IEDs);
N.B. For disruptors, see ML4. and 1.A.6. on the Dual-Use List.
f. Hand-held projectile launchers specially designed to launch tethered projectiles having no high explosive charge or communications link, to a range of less than or equal to 500 m.
b. Projectors, specially designed or modified for military use, as follows:
1. Smoke canister projectors;
2. Gas canister projectors;
3. "Pyrotechnic" device or cartridge projectors;
Note ML2.b. does not apply to signal pistols.
c. Accessories specially designed for the weapons specified in ML2.a., as follows:
1. Weapon sights and weapon sight mounts, specially designed for military use;
2. Signature reduction devices;
3. Mountings;
4. Detachable cartridge magazines.
d. Not used since 2019