Chủ nhật, 01/11/2026
Logo Cơ quan thường trực 81 (SOVNPA 81) Cơ quan đầu mối quốc gia Việt Nam
về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Cơ quan thường trực 81

2.2.Graphit cấp hạt nhân

Danh mục
NSG – Danh mục kích hoạt (Phần 1) – INFCIRC/254/Rev.15/Part 1 (21/4/2026)
Graphit có độ tinh khiết tốt hơn 5 ppm (phần triệu) đương lượng bo
3 và có khối lượng riêng lớn hơn 1.50 g/cm để sử dụng trong lò phản ứng hạt nhân như định nghĩa tại đoạn 1.1. trên đây, với số lượng vượt quá 1 kg.
CHÚ THÍCH GIẢI THÍCH
Đương lượng bo (BE) có thể được xác định bằng thực nghiệm hoặc được tính bằng tổng các BE_(z) của các tạp chất (không tính BE_(cacbon) vì cacbon không được coi là tạp chất), kể cả bo, trong đó:
BE_(z) ppm = CF x nồng độ của nguyên tố Z (tính theo ppm); CF là hệ số chuyển đổi: (σ_(z) x A_(B)) chia cho (σ_(B) x A_(z));
σ_(B) và σ_(z) lần lượt là tiết diện bắt nơtron nhiệt (tính theo barn) của bo tự nhiên và của nguyên tố Z; và
A_(B) và A_(z) lần lượt là nguyên tử khối của bo tự nhiên và của nguyên tố Z.
Nguyên văn tiếng Anh
Graphite having a purity level better than 5 ppm (parts per million) boron equivalent
3 and with a density greater than 1.50 g/cm for use in a nuclear reactor as defined in paragraph 1.1. above, in quantities exceeding 1 kg.
EXPLANATORY NOTE
Boron Equivalent (BE) may be determined experimentally or is calculated as the sum of BE_(z) for impurities (excluding BE_(carbon) since carbon is not considered an impurity) including boron, where:
BE_(z) ppm = CF x concentration of element Z (in ppm); CF is the conversion factor: (σ_(z) x A_(B)) divided by (σ_(B) x A_(z));
σ_(B) and σ_(z) are the thermal neutron capture cross sections (in barns) for naturally occurring boron and element Z respectively; and
A_(B) and A_(z) are the atomic masses of naturally occurring boron and element Z respectively.